( Sinh học)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Phương
Ngày gửi: 14h:15' 24-08-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Phương
Ngày gửi: 14h:15' 24-08-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
CHỦ ĐỀ 11. DI
TRUYỀN
Bài
35
26 tiết
KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tự xác định được mục tiêu học tập, nhận biết được những
vấn đề còn khó khăn để tìm kiếm sự hỗ trợ từ GV, bạn trong nhóm/l ớp khi tìm hi ểu
về di truyền và biến dị.
– Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận và chia sẻ được các thông tin với thầy cô, bạn bè
để thực hiện các nhiệm vụ học tập về di truyền và biến dị ở sinh vật.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được những vấn đề thực tiễn liên quan
đến di truyền và biến dị.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được các vấn đề liên quan di truyền và biến dị.
– Tìm hiểu tự nhiên: Xác định được gene là trung tâm của di truyền học.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số hiện tượng liên quan
đến di truyền, biến dị trong tự nhiên.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm
hiểu về các hiện tượng di truyền và biến dị.
– Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được
GV và bạn cùng nhóm phân công.
– Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh một số hiện tượng di truyền và biến dị trong
tự nhiên; bài giảng (bài trình chiếu).
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là di truyền và biến dị ở sinh vật, qua
đó, thấy được gene là trung tâm của di truyền học.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời câu hỏi
đặt ra ở tình huống khởi động.
1
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật động não viết nêu câu hỏi khởi động trong SGK, kết hợp một
số hình ảnh minh hoạ về hiện tượng di truyền, biến d ị trong th ực ti ễn đ ể yêu c ầu
HS trả lời câu hỏi khởi động.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập và đưa ra các câu trả lời.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu các tờ giấy ghi câu trả lời của HS và liệt kê đáp án của HS trên bảng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm di truyền, biến dị
a) Mục tiêu
– Nêu được khái niệm di truyền, biến dị.
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng l ực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng tranh, ảnh trực quan Hình 35.1 trong SGK và các ví dụ khác về hiện
tượng di truyền, biến dị trong thực tiễn, yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và hoàn
thành câu Thảo luận 1 (SGK trang 150).
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập s ố 1, qua đó, giúp
HS hình thành khái niệm di truyền, biến dị.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong
Phiếu học tập số 1.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đ ồng đ ẳng chéo gi ữa
các cặp bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm đ ể các nhóm đánh giá l ẫn
nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể
bốc thăm hoặc theo chỉ định của GV).
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận: Sự truyền đạt các đặc điểm di
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là di truyền. Một số đặc điểm của
con cái không giống nhau và không giống với bố mẹ của chúng được gọi là biến dị.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vị trí của gene trong di truyền học
2
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
a) Mục tiêu
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó, gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng l ực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng tranh, ảnh trực quan Hình 35.2 trong SGK, yêu cầu HS làm vi ệc đ ộc
lập, cá nhân để trả lời câu Thảo luận 2, 3 (SGK trang 151).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chủ động suy nghĩ và đọc thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
– GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để l ựa chọn m ột vài HS đ ại di ện
trình bày câu trả lời.
– HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa
ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận: Trong quá trình di truyền, gene
có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho con cái, đ ồng th ời gene cũng có
thể tạo ra các biến dị, các biến dị này có thể di truy ền cho th ế h ệ sau. Do đó, gene
được xem là trung tâm của di truyền học.
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
– Thông qua quá trình luyện tập, phát triển được các năng lực chung và năng lực
khoa học tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV tổ chức lớp học thành các nhóm nhỏ theo kĩ thuật khăn tr ải bàn, yêu cầu HS
hoàn thành Phiếu học tập số 2. Trong Phiếu học tập số 2, yêu cầu HS phân bi ệt hi ện
tượng di truyền, biến dị và thực hiện bài luyện tập trong SGK.
Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu h ọc t ập s ố 2, qua đó, HS
được củng cố thêm kiến thức về di truyền, biến dị.Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo nhóm nhỏ và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học tập số 2.
3
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động trong nhóm
để đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV cho HS trình bày phiếu học tập, sử dụng phương pháp thuyết trình cho HS
bất kì trong nhóm trình bày về nội dung phiếu học tập của nhóm.
– HS báo cáo, tiếp thu góp ý của các nhóm khác.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, đánh giá phiếu học tập của các nhóm khác.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng, củng cố thêm về di truyền bi ến d ị, liên
hệ đến các nội dung về di truyền biến dị cụ thể sẽ được trình bày kĩ hơn trong các
bài tiếp theo của Chủ đề 11.
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
– Thông qua quá trình vận dụng kiến thức, phát triển được các năng lực
chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV áp dụng phương pháp chuyên gia, cử một nhóm 3 – 5 HS là chuyên gia về giống
cây trồng, các thành viên trong lớp sẽ đóng vai là người tr ồng hoa lan. C ả l ớp sẽ đ ưa
ra câu hỏi là bài tập vận dụng trong SGK và nhóm chuyên gia sẽ trả lời câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS trong nhóm đóng vai người trồng hoa lan sẽ đặt câu hỏi, HS trong nhóm
chuyên gia sẽ thảo luận và đưa ra câu trả lời. HS trong nhóm tr ồng hoa lan có quy ền
phản biện câu trả lời của nhóm chuyên gia.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm HS thảo luận, phản biện để tìm ra câu trả lời cho bài tập vận dụng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS trong nhóm trồng lan nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm chuyên gia.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng thêm các ví dụ về ứng dụng di truyền và biến
dị trong thực tiễn.
4
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ..................................
1. Đọc thông tin và quan sát Hình 35.1, hãy phát biểu khái niệm di truyền,
biến dị.
Trả
lời: ....................................................................................................................
....................
.........................................................................................................................
............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ..................................
Hãy điền dấu (+) nếu đúng, dấu (–) nếu sai vào ô trống.
Hiện tượng
Di truyền
Ở người, bố mẹ da ngăm sinh ra con da ngăm.
Ở người, bố mẹ tóc xoăn sinh ra con tóc thẳng.
Ở đậu hà lan, cây bố mẹ hoa tím sinh ra con hoa
trắng.
Ở ruồi giấm, bố mẹ cánh dài sinh ra con cánh dài.
– Ví dụ về hiện tượng di truyền:
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
– Ví dụ về hiện tượng biến dị:
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
5
Biến dị
RUBRICS ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC
CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Tiêu chí
Nhận
nhiệm
vụ
Mức 4
Chủ động xung
phong nhận
nhiệm vụ.
Hăng hái bày tỏ ý
Tham gia xây
kiến, tham gia
dựng kế hoạch
xây dựng kế
hoạt động
hoạch hoạt động
của nhóm
của nhóm.
Cố gắng hoàn
Thực
thành nhiệm vụ
hiện
của bản thân,
nhiệm vụ
chủ động hỗ
và hỗ trợ,
trợ các bạn
giúp đỡ
khác
các
trong nhóm.
thành
viên
khác
Tôn
trọng
quyết
định
chung
Kết
quả làm
việc
Trách nhiệm
với kết quả
làm việc
chung
6
Luôn tôn trọng
quyết định
chung của cả
nhóm.
Mức 3
Mức 2
Không xung
phong nhưng
vui vẻ nhận
nhiệm vụ khi
được giao.
Miễn cưỡng
khi nhận
nhiệm vụ
được giao.
Tham gia ý
kiến xây dựng
kế hoạch hoạt
động nhóm tuy
nhiên đôi lúc
chưa chủ
động.
Còn ít tham gia
ý kiến xây
dựng kế hoạch
hoạt động nhóm.
Mức 1
Từ chối nhận
nhiệm vụ.
Không tham
gia ý kiến xây
dựng kế hoạch
hoạt động nhóm.
Cố gắng hoàn
Không cố gắng
Cố gắng hoàn thành
thành nhiệm vụ
hoàn thành
nhiệm vụ của bản
của bản thân,
nhiệm vụ của
thân nhưng chưa
chưa chủ động
bản thân, không
hỗ trợ các bạn
hỗ trợ các bạn
hỗ trợ những
khác.
khác.
bạn khác.
Đôi khi chưa tôn
trọng quyết định
chung của cả
nhóm.
Có sản phẩm tốt
Có sản phẩm tốt
theo yêu cầu đề
nhưng chưa đảm
ra và đảm bảo
bảo thời gian.
đúng thời gian.
Thường xuyên
không tôn trọng
quyết định
chung của cả
nhóm.
Có sản phẩm
tương đối tốt
theo yêu cầu đề
ra nhưng chưa
đảm bảo thời
gian.
Không tôn
trọng quyết
định chung của
cả nhóm.
Sản phẩm không
đạt yêu cầu.
Chịu trách
Tự giác chịu trách
Chưa sẵn sàng chịu Không chịu
nhiệm về sản
nhiệm về sản
trách nhiệm về sản
trách nhiệm
phẩm chung khi
phẩm chung.
phẩm chung.
về sản phẩm
được yêu cầu.
chung.
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
7
Bài
36
CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
CỦA MENDEL
Thời lượng: 4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về ý tưởng nghiên cứu, các quy
luật di truyền của Mendel, phép lai phân tích và vai trò c ủa phép lai phân tích trong
di truyền học.
– Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết một cách khoa học để
diễn đạt về ý tưởng nghiên cứu và các quy luật di truyền của Mendel; Hoạt động
nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhi ệm v ụ đ ược giao trong
quá trình học tập.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene);
+ Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thu ật ng ữ trong
nghiên cứu các quy luật di truyền;
+ Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P, F1, F2, …);
+ Dựa vào công thức lai một cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải thích được kết quả thí nghi ệm
theo Mendel;
+ Trình bày được thí nghiệm lai phân tích, nêu được vai trò của phép lai phân tích;
+ Dựa vào công thức lai hai cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc l ập và t ổ h ợp t ự do, gi ải thích
được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Tìm hiểu tự nhiên: Đặt ra được các giả thuyết, các câu hỏi liên quan quy luật di
truyền của Mendel; Đưa ra được nhận xét về kết quả của các phép lai tuân theo quy
luật Mendel và lai phân tích.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng tự nhiên
tuân theo quy luật Mendel.
3. Phẩm chất
– Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
– Cẩn thận, trung thực, trách nhiệm trong thực hiện các yêu cầu của GV trong bài học.
8
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về các đặc điểm di truyền trong tự
nhiên và trong đời sống của con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về các phép lai của Mendel, lai phân tích, c ơ
sở tế bào học của các quy luật di truyền của Mendel; bài giảng (bài trình chiếu).
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là các phép lai của Mendel. Từ đó, rút ra
nội dung, ý nghĩa các quy luật di truyền của Mendel và vai trò của phép lai phân tích.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được
câu hỏi đặt ra ở tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng phương pháp thuyết trình nêu vấn đề kết hợp hỏi – đáp để đưa ra
câu hỏi khởi động trong SGK, sử dụng các hình ảnh minh hoạ về một số đặc điểm
được di truyền từ bố mẹ sang con cái trong thực tiễn cho HS quan sát.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập để đưa ra các câu trả lời.
– GV theo dõi, gợi ý, động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện một vài HS đưa ra câu trả lời, GV liệt kê đáp án của HS.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu của Mendel
a) Mục tiêu
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
9
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng phương pháp kể chuyện kết hợp thuyết trình nêu vấn đề, cho HS tìm
hiểu về tiểu sử Mendel và sử dụng tranh, ảnh trực quan Bảng 36.1 trong SGK, yêu
cầu HS làm việc theo cặp đôi để hoàn thành câu Thảo luận 1 (SGK trang 152), đồng
thời đưa thêm câu hỏi về phương pháp nghiên cứu độc đáo của Mendel.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong
Phiếu học tập số 1.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đ ồng đ ẳng chéo gi ữa
các cặp bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm đ ể các nhóm đánh giá l ẫn
nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể
bốc thăm hoặc theo chỉ định của GV).
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận: Bằng cách l ựa ch ọn đ ối t ượng
nghiên cứu là đậu hà lan với nhiều cặp tính trạng t ương phản rõ ràng, s ử d ụng cách
tiếp cận thực nghiệm và định lượng, phương pháp lai và phân tích con lai, ý t ưởng
của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
Hoạt động 3: Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel
a) Mục tiêu
– Dựa vào công thức lai một cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghi ệm c ủa
Mendel, phát biểu được quy luật phân li; giải thích đ ược kết qu ả thí nghi ệm theo
Mendel.
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng l ực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng tranh, ảnh trực quan Hình 36.1 trong SGK, h ướng d ẫn HS cách kí hi ệu
và giải thích các kí hiệu trong thí nghiệm, sau đó, gợi ý để HS lập khung Punnett, viết
sơ đồ lai và nhận xét về kết quả kiểu gene, kiểu hình trong thí nghiệm, từ đó, phát
biểu nội dung quy luật phân li của Mendel thông qua tr ả l ời các câu Th ảo lu ận 2, 3
(SGK trang 153).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS độc lập suy nghĩ, chủ động đọc SGK để đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
– GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ lựa chọn một vài HS đại diện trình
bày câu trả lời. HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu,
10
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
11
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận n ội dung quy luật phân li c ủa
Mendel: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. Trong quá trình phát
sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li v ề m ột giao
tử. Mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền của cặp nhân tố di truyền.
Hoạt động 4: Phân biệt một số thuật ngữ và giải thích một số kí hiệu thường dùng
trong di truyền học
a) Mục tiêu
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P, F1, F2, …).
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng l ực chung và
năng lực khoa học tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng trò chơi tiếp sức, tổ chức lớp thành bốn nhóm, chia b ảng thành b ốn
phần bằng nhau.
– GV cho HS nghiên cứu thông tin trong SGK và thí nghiệm lai m ột c ặp tính tr ạng
vừa học, yêu cầu HS cử các đại diện lên viết tất cả các thuật ng ữ, kí hi ệu th ường
dùng trong nghiên cứu di truyền học. Mỗi HS chỉ được viết một thuật ngữ hoặc kí
hiệu, sau đó phải nhường cho bạn khác trong nhóm lên vi ết ti ếp. Khi nào h ết gi ờ,
nhóm nào viết được nhiều nhất, đúng nhiều nhất sẽ được điểm cao nh ất. T ừ đó,
hướng dẫn HS trả lời câu Thảo luận 4 (SGK trang 154).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào trò chơi của nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cùng HS tổng hợp các nội dung được rút ra từ trò chơi tiếp sức: Các thuật
ngữ và kí hiệu thường dùng trong nghiên cứu di truyền học.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá chung về thái độ và kết quả tham gia trò chơi tiếp sức.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về phép lai phân tích
a) Mục tiêu
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng lực chung và
năng lực khoa học tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề để tổ chức cho HS tìm
hiểu về phép lai phân tích, từ đó, nêu được vai trò của phép lai phân tích.
12
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
– GV chia HS trong lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS quan sát Hình 36.2 trong
SGK và đặt vấn đề: Làm thế nào để xác định được kiểu gene của cây hoa tím trong
cặp cây bố mẹ đem lai?
– HS sẽ dựa vào thông tin trong hình và SGK để tìm hướng giải quyết vấn đề GV
đưa ra, từ đó, gợi ý HS trả lời câu Thảo luận 5 (SGK trang 154).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận cùng bạn trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên trong nhóm gi ới thi ệu
một phương án hợp lí và giải thích các phương án cho tình huống được GV đưa ra
bằng cách viết câu trả lời của mình ra giấy nháp, sau đó, nhóm trưởng sẽ tập hợp câu
trả lời của nhóm vào giấy nháp.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động của nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– HS nộp kết quả thảo luận và hoạt động của nhóm.
– GV cho HS đánh giá đồng đẳng chéo lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung về thái độ và kết quả tham gia hoạt động nhóm c ủa
các thành viên trong lớp.
– GV rút ra kết luận về phép lai phân tích: Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể
mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai
phân tích giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
Hoạt động 6: Tìm hiểu thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel
a) Mục tiêu
– Dựa vào công thức lai hai cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghi ệm c ủa
Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc l ập và t ổ h ợp t ự do; gi ải thích đ ược k ết
quả thí nghiệm theo Mendel.
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng l ực chung và
năng lực khoa học tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– Thông qua sử dụng phương pháp dạy học tích hợp toán và d ạy học nêu vấn đề,
GV tổ chức để HS tìm hiểu về thí nghiệm lai hai cặp tính tr ạng c ủa Mendel t ừ vi ệc
liên hệ với thí nghiệm lai một cặp tính trạng đã học.
– GV sử dụng bài toán là thí nghiệm về lai một cặp tính trạng của Mendel đ ể đặt
vấn đề cho HS tư duy: Nếu là hai cặp tính trạng thì kết quả sẽ như thế nào? Qua đó,
GV yêu cầu HS trả lời câu Thảo luận 6 (SGK trang 156).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi, tìm hiểu thông tin và quan sát Hình
36.3 trong SGK, liên hệ kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel với kết
quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng trong Hình 36.3 để tìm ra mối liên hệ.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động của nhóm.
13
Báo cáo kết quả và thảo luận
– HS nộp kết quả thảo luận và hoạt động của nhóm.
– GV định hướng, gợi ý để mỗi cặp HS hoàn thành câu Thảo luận 6.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung về thái độ và kết quả tham gia hoạt động nhóm của
các thành viên trong lớp.
– GV rút ra kết luận về quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền quy
định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình
phát sinh giao tử.
Hoạt động 7: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
– Thông qua quá trình luyện tập, phát triển được các năng lực chung và năng lực
khoa học tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức lớp học thành các nhóm nhỏ theo kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu
HS hoàn thành các câu luyện tập trong SGK vào Phiếu học tập số 2.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo nhóm nhỏ và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học tập số 2.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động trong nhóm
để đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV sử dụng phương pháp chuyên gia, cho HS trình bày Phiếu học tập số 2.
– GV gọi một nhóm HS làm chuyên gia, cùng thảo luận và giải đáp thắc mắc là các
câu hỏi luyện tập và cho các nhóm khác đặt câu hỏi.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm chuyên gia và đối sánh câu
trả lời của nhóm mình.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng, củng cố thêm các kiến thức về các quy
luật di truyền của Mendel.
Hoạt động 8: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
b) Thông qua quá trình vận dụng kiến thức, phát triển được các năng lực chung
14
và năng lực đặc thù.Tổ chức thực hiện
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
Giao nhiệm vụ học tập
GV áp dụng phương pháp dạy học tình huống, yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
trả lời câu hỏi vận dụng trong SGK.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo cặp và đưa ra câu trả lời.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV yêu cầu một vài đại diện trình bày câu trả lời và đánh giá thái độ, kết quả làm
việc của các cặp đôi học tập.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng thêm các ví dụ về ứng dụng các quy luật
Mendel trong thực tiễn.
15
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ..................................
1. Quan sát Bảng 36.1, hãy gọi tên các cặp tính trạng khác nhau mà
Mendel thực hiện thí nghiệm lai trên cây đậu hà lan.
Trả
lời: ....................................................................................................................
....................
.........................................................................................................................
............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ..................................
Lựa chọn một cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan trong Bảng 36.1
và viết sơ đồ phép lai từ Pt/c đến F2.
Trả
lời: ....................................................................................................................
....................
.........................................................................................................................
............................
Hãy lấy ví dụ về các cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng
lặn ở người.
Trả
lời:.....................................................................................................................
....................
.........................................................................................................................
............................
.........................................................................................................................
.............................
Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài, hoa
trắng. Sự di truyền của hai cặp tính trạng trên tuân theo quy luật phân li
độc lập của Mendel. Cho cây bí quả tròn, hoa vàng thuần chủng lai với cây
bí quả dài, hoa trắng. Xác định kiểu gene, kiểu hình của Pt/c và lập sơ đồ lai
từ Pt/c đến F2.
Trả
lời:.....................................................................................................................
....................
.........................................................................................................................
............................
.........................................................................................................................
............................
16
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: .............................................................................................................. Nhóm:
...........................
Lớp: ...........................
Điể
m tối
đa
Các tiêu chí
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
2
Chủ động liên kết các thành viên có những điều kiện khác
nhau vào trong các hoạt động của nhóm.
2
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác trong nhóm khi cần thiết.
2
Chủ động chia sẻ thông tin và học hỏi các thành viên trong
nhóm.
1
Đưa ra các lập luận thuyết phục được các thành viên trong
nhóm.
2
Tổng điểm
10
17
Nhóm
Cá nhân
đánh giá đánh giá
Bài
37
NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tự xác định được mục tiêu học tập, nhận biết được những
vấn đề còn khó khăn để tìm kiếm sự hỗ trợ từ GV, bạn trong nhóm/l ớp khi tìm hi ểu
về nucleic acid và ứng dụng.
– Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận và chia sẻ được các thông tin với thầy cô, bạn bè
để thực hiện các nhiệm vụ học tập về nucleic acid và ứng dụng.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được những vấn đề thực tiễn liên quan
đến nucleic acid và ứng dụng.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA và RNA;
+ Mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm các đ ơn phân là b ốn lo ại
nucleotide, các nucleotide liên kết giữa hai mạch theo nguyên tắc bổ sung;
+ Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản, truyền đạt
thông tin di truyền;
+ Nêu được khái niệm gene;
+ Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng
của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm;
+ Trình bày được RNA có cấu trúc một mạch, chứa bốn loại ribonucleotide;
+ Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
– Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua quan sát, phân tích hình ảnh, xác định được đặc
điểm của nucleic acid; Đánh giá được ứng dụng của nucleic acid trong đời sống và
trong nghiên cứu. – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được vì sao chỉ từ
bốn loại nucleotide
nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân đ ể tìm
hiểu về nucleic acid và ứng dụng.
– Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được
GV và bạn cùng nhóm phân công.
– Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
18
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về DNA; bài giảng (bài trình chiếu).
– Phiếu học tập, phiếu đánh ...
CHỦ ĐỀ 11. DI
TRUYỀN
Bài
35
26 tiết
KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tự xác định được mục tiêu học tập, nhận biết được những
vấn đề còn khó khăn để tìm kiếm sự hỗ trợ từ GV, bạn trong nhóm/l ớp khi tìm hi ểu
về di truyền và biến dị.
– Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận và chia sẻ được các thông tin với thầy cô, bạn bè
để thực hiện các nhiệm vụ học tập về di truyền và biến dị ở sinh vật.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được những vấn đề thực tiễn liên quan
đến di truyền và biến dị.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được các vấn đề liên quan di truyền và biến dị.
– Tìm hiểu tự nhiên: Xác định được gene là trung tâm của di truyền học.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số hiện tượng liên quan
đến di truyền, biến dị trong tự nhiên.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm
hiểu về các hiện tượng di truyền và biến dị.
– Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được
GV và bạn cùng nhóm phân công.
– Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh một số hiện tượng di truyền và biến dị trong
tự nhiên; bài giảng (bài trình chiếu).
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là di truyền và biến dị ở sinh vật, qua
đó, thấy được gene là trung tâm của di truyền học.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời câu hỏi
đặt ra ở tình huống khởi động.
1
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật động não viết nêu câu hỏi khởi động trong SGK, kết hợp một
số hình ảnh minh hoạ về hiện tượng di truyền, biến d ị trong th ực ti ễn đ ể yêu c ầu
HS trả lời câu hỏi khởi động.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập và đưa ra các câu trả lời.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu các tờ giấy ghi câu trả lời của HS và liệt kê đáp án của HS trên bảng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm di truyền, biến dị
a) Mục tiêu
– Nêu được khái niệm di truyền, biến dị.
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng l ực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng tranh, ảnh trực quan Hình 35.1 trong SGK và các ví dụ khác về hiện
tượng di truyền, biến dị trong thực tiễn, yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và hoàn
thành câu Thảo luận 1 (SGK trang 150).
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập s ố 1, qua đó, giúp
HS hình thành khái niệm di truyền, biến dị.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong
Phiếu học tập số 1.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đ ồng đ ẳng chéo gi ữa
các cặp bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm đ ể các nhóm đánh giá l ẫn
nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể
bốc thăm hoặc theo chỉ định của GV).
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận: Sự truyền đạt các đặc điểm di
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là di truyền. Một số đặc điểm của
con cái không giống nhau và không giống với bố mẹ của chúng được gọi là biến dị.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vị trí của gene trong di truyền học
2
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
a) Mục tiêu
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó, gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng l ực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng tranh, ảnh trực quan Hình 35.2 trong SGK, yêu cầu HS làm vi ệc đ ộc
lập, cá nhân để trả lời câu Thảo luận 2, 3 (SGK trang 151).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chủ động suy nghĩ và đọc thông tin trong SGK để đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
– GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ để l ựa chọn m ột vài HS đ ại di ện
trình bày câu trả lời.
– HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu, đưa
ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận: Trong quá trình di truyền, gene
có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho con cái, đ ồng th ời gene cũng có
thể tạo ra các biến dị, các biến dị này có thể di truy ền cho th ế h ệ sau. Do đó, gene
được xem là trung tâm của di truyền học.
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
– Thông qua quá trình luyện tập, phát triển được các năng lực chung và năng lực
khoa học tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV tổ chức lớp học thành các nhóm nhỏ theo kĩ thuật khăn tr ải bàn, yêu cầu HS
hoàn thành Phiếu học tập số 2. Trong Phiếu học tập số 2, yêu cầu HS phân bi ệt hi ện
tượng di truyền, biến dị và thực hiện bài luyện tập trong SGK.
Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu h ọc t ập s ố 2, qua đó, HS
được củng cố thêm kiến thức về di truyền, biến dị.Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo nhóm nhỏ và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học tập số 2.
3
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động trong nhóm
để đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV cho HS trình bày phiếu học tập, sử dụng phương pháp thuyết trình cho HS
bất kì trong nhóm trình bày về nội dung phiếu học tập của nhóm.
– HS báo cáo, tiếp thu góp ý của các nhóm khác.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, đánh giá phiếu học tập của các nhóm khác.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng, củng cố thêm về di truyền bi ến d ị, liên
hệ đến các nội dung về di truyền biến dị cụ thể sẽ được trình bày kĩ hơn trong các
bài tiếp theo của Chủ đề 11.
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
– Thông qua quá trình vận dụng kiến thức, phát triển được các năng lực
chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV áp dụng phương pháp chuyên gia, cử một nhóm 3 – 5 HS là chuyên gia về giống
cây trồng, các thành viên trong lớp sẽ đóng vai là người tr ồng hoa lan. C ả l ớp sẽ đ ưa
ra câu hỏi là bài tập vận dụng trong SGK và nhóm chuyên gia sẽ trả lời câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS trong nhóm đóng vai người trồng hoa lan sẽ đặt câu hỏi, HS trong nhóm
chuyên gia sẽ thảo luận và đưa ra câu trả lời. HS trong nhóm tr ồng hoa lan có quy ền
phản biện câu trả lời của nhóm chuyên gia.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm HS thảo luận, phản biện để tìm ra câu trả lời cho bài tập vận dụng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS trong nhóm trồng lan nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm chuyên gia.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng thêm các ví dụ về ứng dụng di truyền và biến
dị trong thực tiễn.
4
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ..................................
1. Đọc thông tin và quan sát Hình 35.1, hãy phát biểu khái niệm di truyền,
biến dị.
Trả
lời: ....................................................................................................................
....................
.........................................................................................................................
............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ..................................
Hãy điền dấu (+) nếu đúng, dấu (–) nếu sai vào ô trống.
Hiện tượng
Di truyền
Ở người, bố mẹ da ngăm sinh ra con da ngăm.
Ở người, bố mẹ tóc xoăn sinh ra con tóc thẳng.
Ở đậu hà lan, cây bố mẹ hoa tím sinh ra con hoa
trắng.
Ở ruồi giấm, bố mẹ cánh dài sinh ra con cánh dài.
– Ví dụ về hiện tượng di truyền:
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
– Ví dụ về hiện tượng biến dị:
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
5
Biến dị
RUBRICS ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC
CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Tiêu chí
Nhận
nhiệm
vụ
Mức 4
Chủ động xung
phong nhận
nhiệm vụ.
Hăng hái bày tỏ ý
Tham gia xây
kiến, tham gia
dựng kế hoạch
xây dựng kế
hoạt động
hoạch hoạt động
của nhóm
của nhóm.
Cố gắng hoàn
Thực
thành nhiệm vụ
hiện
của bản thân,
nhiệm vụ
chủ động hỗ
và hỗ trợ,
trợ các bạn
giúp đỡ
khác
các
trong nhóm.
thành
viên
khác
Tôn
trọng
quyết
định
chung
Kết
quả làm
việc
Trách nhiệm
với kết quả
làm việc
chung
6
Luôn tôn trọng
quyết định
chung của cả
nhóm.
Mức 3
Mức 2
Không xung
phong nhưng
vui vẻ nhận
nhiệm vụ khi
được giao.
Miễn cưỡng
khi nhận
nhiệm vụ
được giao.
Tham gia ý
kiến xây dựng
kế hoạch hoạt
động nhóm tuy
nhiên đôi lúc
chưa chủ
động.
Còn ít tham gia
ý kiến xây
dựng kế hoạch
hoạt động nhóm.
Mức 1
Từ chối nhận
nhiệm vụ.
Không tham
gia ý kiến xây
dựng kế hoạch
hoạt động nhóm.
Cố gắng hoàn
Không cố gắng
Cố gắng hoàn thành
thành nhiệm vụ
hoàn thành
nhiệm vụ của bản
của bản thân,
nhiệm vụ của
thân nhưng chưa
chưa chủ động
bản thân, không
hỗ trợ các bạn
hỗ trợ các bạn
hỗ trợ những
khác.
khác.
bạn khác.
Đôi khi chưa tôn
trọng quyết định
chung của cả
nhóm.
Có sản phẩm tốt
Có sản phẩm tốt
theo yêu cầu đề
nhưng chưa đảm
ra và đảm bảo
bảo thời gian.
đúng thời gian.
Thường xuyên
không tôn trọng
quyết định
chung của cả
nhóm.
Có sản phẩm
tương đối tốt
theo yêu cầu đề
ra nhưng chưa
đảm bảo thời
gian.
Không tôn
trọng quyết
định chung của
cả nhóm.
Sản phẩm không
đạt yêu cầu.
Chịu trách
Tự giác chịu trách
Chưa sẵn sàng chịu Không chịu
nhiệm về sản
nhiệm về sản
trách nhiệm về sản
trách nhiệm
phẩm chung khi
phẩm chung.
phẩm chung.
về sản phẩm
được yêu cầu.
chung.
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
7
Bài
36
CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
CỦA MENDEL
Thời lượng: 4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về ý tưởng nghiên cứu, các quy
luật di truyền của Mendel, phép lai phân tích và vai trò c ủa phép lai phân tích trong
di truyền học.
– Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết một cách khoa học để
diễn đạt về ý tưởng nghiên cứu và các quy luật di truyền của Mendel; Hoạt động
nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhi ệm v ụ đ ược giao trong
quá trình học tập.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene);
+ Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thu ật ng ữ trong
nghiên cứu các quy luật di truyền;
+ Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P, F1, F2, …);
+ Dựa vào công thức lai một cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải thích được kết quả thí nghi ệm
theo Mendel;
+ Trình bày được thí nghiệm lai phân tích, nêu được vai trò của phép lai phân tích;
+ Dựa vào công thức lai hai cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc l ập và t ổ h ợp t ự do, gi ải thích
được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Tìm hiểu tự nhiên: Đặt ra được các giả thuyết, các câu hỏi liên quan quy luật di
truyền của Mendel; Đưa ra được nhận xét về kết quả của các phép lai tuân theo quy
luật Mendel và lai phân tích.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng tự nhiên
tuân theo quy luật Mendel.
3. Phẩm chất
– Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
– Cẩn thận, trung thực, trách nhiệm trong thực hiện các yêu cầu của GV trong bài học.
8
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về các đặc điểm di truyền trong tự
nhiên và trong đời sống của con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về các phép lai của Mendel, lai phân tích, c ơ
sở tế bào học của các quy luật di truyền của Mendel; bài giảng (bài trình chiếu).
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là các phép lai của Mendel. Từ đó, rút ra
nội dung, ý nghĩa các quy luật di truyền của Mendel và vai trò của phép lai phân tích.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được
câu hỏi đặt ra ở tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng phương pháp thuyết trình nêu vấn đề kết hợp hỏi – đáp để đưa ra
câu hỏi khởi động trong SGK, sử dụng các hình ảnh minh hoạ về một số đặc điểm
được di truyền từ bố mẹ sang con cái trong thực tiễn cho HS quan sát.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập để đưa ra các câu trả lời.
– GV theo dõi, gợi ý, động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện một vài HS đưa ra câu trả lời, GV liệt kê đáp án của HS.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu của Mendel
a) Mục tiêu
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng lực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
9
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng phương pháp kể chuyện kết hợp thuyết trình nêu vấn đề, cho HS tìm
hiểu về tiểu sử Mendel và sử dụng tranh, ảnh trực quan Bảng 36.1 trong SGK, yêu
cầu HS làm việc theo cặp đôi để hoàn thành câu Thảo luận 1 (SGK trang 152), đồng
thời đưa thêm câu hỏi về phương pháp nghiên cứu độc đáo của Mendel.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong
Phiếu học tập số 1.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu phiếu học tập của HS, sử dụng phương pháp đánh giá đ ồng đ ẳng chéo gi ữa
các cặp bằng cách GV chữa bài, đưa ra thang điểm chấm đ ể các nhóm đánh giá l ẫn
nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (có thể
bốc thăm hoặc theo chỉ định của GV).
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận: Bằng cách l ựa ch ọn đ ối t ượng
nghiên cứu là đậu hà lan với nhiều cặp tính trạng t ương phản rõ ràng, s ử d ụng cách
tiếp cận thực nghiệm và định lượng, phương pháp lai và phân tích con lai, ý t ưởng
của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
Hoạt động 3: Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel
a) Mục tiêu
– Dựa vào công thức lai một cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghi ệm c ủa
Mendel, phát biểu được quy luật phân li; giải thích đ ược kết qu ả thí nghi ệm theo
Mendel.
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng l ực chung và
năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng tranh, ảnh trực quan Hình 36.1 trong SGK, h ướng d ẫn HS cách kí hi ệu
và giải thích các kí hiệu trong thí nghiệm, sau đó, gợi ý để HS lập khung Punnett, viết
sơ đồ lai và nhận xét về kết quả kiểu gene, kiểu hình trong thí nghiệm, từ đó, phát
biểu nội dung quy luật phân li của Mendel thông qua tr ả l ời các câu Th ảo lu ận 2, 3
(SGK trang 153).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS độc lập suy nghĩ, chủ động đọc SGK để đưa ra câu trả lời theo gợi ý của GV.
– GV gợi ý, theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng vòng quay wheelofnames.com/vi/ lựa chọn một vài HS đại diện trình
bày câu trả lời. HS thảo luận về câu trả lời của các bạn, bổ sung thêm các ý còn thiếu,
10
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
đưa ra các câu hỏi còn băn khoăn để GV và các bạn trong lớp cùng giải đáp.
11
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn.
– GV nhận xét, đánh giá chung và rút ra kết luận n ội dung quy luật phân li c ủa
Mendel: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. Trong quá trình phát
sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li v ề m ột giao
tử. Mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền của cặp nhân tố di truyền.
Hoạt động 4: Phân biệt một số thuật ngữ và giải thích một số kí hiệu thường dùng
trong di truyền học
a) Mục tiêu
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P, F1, F2, …).
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng l ực chung và
năng lực khoa học tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng trò chơi tiếp sức, tổ chức lớp thành bốn nhóm, chia b ảng thành b ốn
phần bằng nhau.
– GV cho HS nghiên cứu thông tin trong SGK và thí nghiệm lai m ột c ặp tính tr ạng
vừa học, yêu cầu HS cử các đại diện lên viết tất cả các thuật ng ữ, kí hi ệu th ường
dùng trong nghiên cứu di truyền học. Mỗi HS chỉ được viết một thuật ngữ hoặc kí
hiệu, sau đó phải nhường cho bạn khác trong nhóm lên vi ết ti ếp. Khi nào h ết gi ờ,
nhóm nào viết được nhiều nhất, đúng nhiều nhất sẽ được điểm cao nh ất. T ừ đó,
hướng dẫn HS trả lời câu Thảo luận 4 (SGK trang 154).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào trò chơi của nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cùng HS tổng hợp các nội dung được rút ra từ trò chơi tiếp sức: Các thuật
ngữ và kí hiệu thường dùng trong nghiên cứu di truyền học.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá chung về thái độ và kết quả tham gia trò chơi tiếp sức.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về phép lai phân tích
a) Mục tiêu
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng lực chung và
năng lực khoa học tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề để tổ chức cho HS tìm
hiểu về phép lai phân tích, từ đó, nêu được vai trò của phép lai phân tích.
12
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
– GV chia HS trong lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS quan sát Hình 36.2 trong
SGK và đặt vấn đề: Làm thế nào để xác định được kiểu gene của cây hoa tím trong
cặp cây bố mẹ đem lai?
– HS sẽ dựa vào thông tin trong hình và SGK để tìm hướng giải quyết vấn đề GV
đưa ra, từ đó, gợi ý HS trả lời câu Thảo luận 5 (SGK trang 154).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận cùng bạn trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên trong nhóm gi ới thi ệu
một phương án hợp lí và giải thích các phương án cho tình huống được GV đưa ra
bằng cách viết câu trả lời của mình ra giấy nháp, sau đó, nhóm trưởng sẽ tập hợp câu
trả lời của nhóm vào giấy nháp.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động của nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– HS nộp kết quả thảo luận và hoạt động của nhóm.
– GV cho HS đánh giá đồng đẳng chéo lẫn nhau.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung về thái độ và kết quả tham gia hoạt động nhóm c ủa
các thành viên trong lớp.
– GV rút ra kết luận về phép lai phân tích: Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể
mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai
phân tích giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
Hoạt động 6: Tìm hiểu thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel
a) Mục tiêu
– Dựa vào công thức lai hai cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghi ệm c ủa
Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc l ập và t ổ h ợp t ự do; gi ải thích đ ược k ết
quả thí nghiệm theo Mendel.
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng l ực chung và
năng lực khoa học tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– Thông qua sử dụng phương pháp dạy học tích hợp toán và d ạy học nêu vấn đề,
GV tổ chức để HS tìm hiểu về thí nghiệm lai hai cặp tính tr ạng c ủa Mendel t ừ vi ệc
liên hệ với thí nghiệm lai một cặp tính trạng đã học.
– GV sử dụng bài toán là thí nghiệm về lai một cặp tính trạng của Mendel đ ể đặt
vấn đề cho HS tư duy: Nếu là hai cặp tính trạng thì kết quả sẽ như thế nào? Qua đó,
GV yêu cầu HS trả lời câu Thảo luận 6 (SGK trang 156).
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi, tìm hiểu thông tin và quan sát Hình
36.3 trong SGK, liên hệ kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel với kết
quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng trong Hình 36.3 để tìm ra mối liên hệ.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động của nhóm.
13
Báo cáo kết quả và thảo luận
– HS nộp kết quả thảo luận và hoạt động của nhóm.
– GV định hướng, gợi ý để mỗi cặp HS hoàn thành câu Thảo luận 6.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung về thái độ và kết quả tham gia hoạt động nhóm của
các thành viên trong lớp.
– GV rút ra kết luận về quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền quy
định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình
phát sinh giao tử.
Hoạt động 7: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố, luyện tập lại các kiến thức được học.
– Thông qua quá trình luyện tập, phát triển được các năng lực chung và năng lực
khoa học tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức lớp học thành các nhóm nhỏ theo kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu
HS hoàn thành các câu luyện tập trong SGK vào Phiếu học tập số 2.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo nhóm nhỏ và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong Phiếu học tập số 2.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động trong nhóm
để đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV sử dụng phương pháp chuyên gia, cho HS trình bày Phiếu học tập số 2.
– GV gọi một nhóm HS làm chuyên gia, cùng thảo luận và giải đáp thắc mắc là các
câu hỏi luyện tập và cho các nhóm khác đặt câu hỏi.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm chuyên gia và đối sánh câu
trả lời của nhóm mình.
– GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng, củng cố thêm các kiến thức về các quy
luật di truyền của Mendel.
Hoạt động 8: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
b) Thông qua quá trình vận dụng kiến thức, phát triển được các năng lực chung
14
và năng lực đặc thù.Tổ chức thực hiện
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
Giao nhiệm vụ học tập
GV áp dụng phương pháp dạy học tình huống, yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
trả lời câu hỏi vận dụng trong SGK.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo cặp và đưa ra câu trả lời.
– GV theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV yêu cầu một vài đại diện trình bày câu trả lời và đánh giá thái độ, kết quả làm
việc của các cặp đôi học tập.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá chung và mở rộng thêm các ví dụ về ứng dụng các quy luật
Mendel trong thực tiễn.
15
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ..................................
1. Quan sát Bảng 36.1, hãy gọi tên các cặp tính trạng khác nhau mà
Mendel thực hiện thí nghiệm lai trên cây đậu hà lan.
Trả
lời: ....................................................................................................................
....................
.........................................................................................................................
............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ..................................
Lựa chọn một cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan trong Bảng 36.1
và viết sơ đồ phép lai từ Pt/c đến F2.
Trả
lời: ....................................................................................................................
....................
.........................................................................................................................
............................
Hãy lấy ví dụ về các cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng
lặn ở người.
Trả
lời:.....................................................................................................................
....................
.........................................................................................................................
............................
.........................................................................................................................
.............................
Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài, hoa
trắng. Sự di truyền của hai cặp tính trạng trên tuân theo quy luật phân li
độc lập của Mendel. Cho cây bí quả tròn, hoa vàng thuần chủng lai với cây
bí quả dài, hoa trắng. Xác định kiểu gene, kiểu hình của Pt/c và lập sơ đồ lai
từ Pt/c đến F2.
Trả
lời:.....................................................................................................................
....................
.........................................................................................................................
............................
.........................................................................................................................
............................
16
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: .............................................................................................................. Nhóm:
...........................
Lớp: ...........................
Điể
m tối
đa
Các tiêu chí
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
2
Chủ động liên kết các thành viên có những điều kiện khác
nhau vào trong các hoạt động của nhóm.
2
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác trong nhóm khi cần thiết.
2
Chủ động chia sẻ thông tin và học hỏi các thành viên trong
nhóm.
1
Đưa ra các lập luận thuyết phục được các thành viên trong
nhóm.
2
Tổng điểm
10
17
Nhóm
Cá nhân
đánh giá đánh giá
Bài
37
NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tự xác định được mục tiêu học tập, nhận biết được những
vấn đề còn khó khăn để tìm kiếm sự hỗ trợ từ GV, bạn trong nhóm/l ớp khi tìm hi ểu
về nucleic acid và ứng dụng.
– Giao tiếp và hợp tác: Tiếp nhận và chia sẻ được các thông tin với thầy cô, bạn bè
để thực hiện các nhiệm vụ học tập về nucleic acid và ứng dụng.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được những vấn đề thực tiễn liên quan
đến nucleic acid và ứng dụng.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA và RNA;
+ Mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm các đ ơn phân là b ốn lo ại
nucleotide, các nucleotide liên kết giữa hai mạch theo nguyên tắc bổ sung;
+ Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản, truyền đạt
thông tin di truyền;
+ Nêu được khái niệm gene;
+ Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng
của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm;
+ Trình bày được RNA có cấu trúc một mạch, chứa bốn loại ribonucleotide;
+ Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
– Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua quan sát, phân tích hình ảnh, xác định được đặc
điểm của nucleic acid; Đánh giá được ứng dụng của nucleic acid trong đời sống và
trong nghiên cứu. – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được vì sao chỉ từ
bốn loại nucleotide
nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân đ ể tìm
hiểu về nucleic acid và ứng dụng.
– Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ khi được
GV và bạn cùng nhóm phân công.
– Trung thực, cẩn thận trong trình bày kết quả học tập của cá nhân và của nhóm.
18
KHBD - Môn KHTN 9 - GV: Nguyễn Hoài Phương - THCS Mỹ Thới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về DNA; bài giảng (bài trình chiếu).
– Phiếu học tập, phiếu đánh ...
 









Các ý kiến mới nhất