Tìm kiếm Giáo án
sinh hoc 10NC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Điền
Ngày gửi: 10h:37' 10-06-2008
Dung lượng: 356.5 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Điền
Ngày gửi: 10h:37' 10-06-2008
Dung lượng: 356.5 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Bài 21
THỰC HÀNH: ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÍ Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Thực hành xong bài này, học sinh biết cách: đo nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt người.
II. CHUẨN BỊ
- Huyết áp kế đồng hồ.
- Nhiệt kế đo thân nhiệt
II. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
- Chia lớp thành 4 lớp nhóm
Lần lượt 2 thành viên trong nhóm được 3 thành viên khác trong nhóm đo đồng thời các trị số: nhịp tim, huyết áp tối đa và tối thiểu, thân nhiệt. Các trị số được đo vào các thời điểm sau:
+ Trước khi chạy nhanh tại chỗ (hoặc chống hai tay xuống ghế và nâng cơ thể lên vài chục lần).
+ Ngay sau khi chạy nhanh 2 phút tại chỗ
+ Sau khi nghỉ chạy 5 phút.
1. Cách đếm nhịp tim
+ Cách 1: Đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt một đầu ống nghe vào phía ngực bên trái và đếm nhịp tim trong 1 phút.
+ Cách 2: Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay. Ấn ba ngón tay (ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn) vào rãnh quay cổ tay (tay để ngửa) và đếm số lần mạch đập trong 1 phút.
2. Cách đo huyết áp
- Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi và duỗi thẳng cánh tay lên bàn.
- Kéo tay áo lên gần nách quấn bao cao su bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay phía trên khuỷu tay (hình 21 sách giáo khoa.
- Vặn chặt núm xoay và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho cho đến khi đồng hồ chỉ 160 - 180mm Hg thì dừng lại.
- Vặn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạch để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tối đa. Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa là huyết áp tối thiểu.
3. Cách đo nhiệt độ cơ thể
Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng trong 2 phút, rồi lấy ra đọc kết quả.
III. THU HOẠCH
- Mỗi học sinh làm một bảng tường trình, theo các nội dung sau:
+ Hoàn thành bảng sau:
Nhịp tim (nhịp/phút)
Huyết áp tối đa (mm Hg)
Huyết áp tối thiểu (mm Hg)
Thân nhiệt
Trước khi chạy nhanh tại chỗ
Sau khi chạy nhanh
Sau khi nghỉ chạy 5 phút
+ Nhận xét kết quả?
+ Giải thích tại sao các trị số lại thay đổi.
CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
PHẦN A: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Bài 22: HƯỚNG ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
+ Phát biểu được định nghĩa về cảm ứng và hướng động.
+ Nêu được các tác nhân của môi trường gây ra hiện tượng hướng động.
+ Trình bày vai trò của tính hướng với đời sống của cây.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh minh họa 22.1 đến 22.4 sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu sơ bộ nội dung cơ bản của chương 2
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1
+ Treo tranh 22.1 để học sinh quan sát
I. K/N CHUNG VỀ HƯỚNG ĐỘNG (vận động định hướng hướng)
? Em có nhận xét gì về sự sinh trưởng của thân cây non ở cac điều kiện chiếu sáng khác nhau?
1. Khái niệm về tính cảm ứng ở thực vật
* Đ/K chiếu sáng khác nhau ( cây non sinh trưởng khác nhau.
a. Cây non sinh trưởng về hướng ánh sáng.
b. Cây nọc vóng lên ( úa vàng.
* Khả năng của thực vật (TV) phản ứng đối với kích thích gọi là tính cảm ứng.
c. Cây mọc thẳng, khỏe, xanh.
(?) Thế nào là tính cảm ứng ở thực vật?
+ Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận.
2. Hướng động
* Là phản ứng sinh trưởng (S/T) không đồng đều tại 2 phía của cây với kích thích.
+ Treo tranh 22.2 để học sinh quan sát.
? Hướng động là gì? Các kiểu hoạt động?
- S/T hướng tới nguồn k/th: hướng động dương (+)
- S/T tránh xa nguồn k/th: hướng động âm (-)
Nguyên nhân gây ra tính hướng động?
- Nguyên nhân: do sự phân bố không đồng đều của auxin dưới tác động của kích thích.
Học sinh: dựa vào tranh và SGK để xây dựng bài.
Giáo viên: nhận xét, bổ sung và kết luận
* Hoạt động 2:
+ Treo tranh (từ 22.1 đến 22.4), phát phiếu học tập số 1.
+ Học sinh quan sát tranh và nghiên cứu sách giáo khoa để điển vào phiếu học tập.
II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG
* Tùy thuộc vào tác nhân kích thích, có các kiểu hướng động tương ứng:
+ Hướng sáng
+ Hướng trọng lực (hướng đất)
Phiếu học tập
+ Hướng hóa, hướng tiếp xúc
Các kiểu hướng động
Khái niệm
Tác nhân
Cơ chế chung
Vai trò
Hướng sáng
(?)
(?)
+ do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở 2 phía cơ quan
+ tác nhân auxin
+ Tìm nguồn sáng để QH.
+ Bảo đảm sự phát triển của bộ rễ.
+Thực hiện TĐ, nước, MK
+ Cây leo vươn lên hướng tiếp xúc
Hướng trọng lực
(?)
(?)
Hướng hóa
(?)
(?)
Hướng tiếp xúc
(?)
(?)
* Cơ chế chung: (theo đáp án)
* Vai trò của hướng động: (theo đáp án)
+ Đồng thời làm bài tập(():
(?) Hướng động có vai trò như thế nào đối với đời sống cây xanh?
+ Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận.
Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
+ Nêu được khái niệm về ứng động(ư/đ)
+ Phân biệt ứng động với hướng động.
+ Phân biệt được bản chất của ứng động không sinh trưởng (ƯĐKST) và ứng động sinh trưởng (ƯĐST).
+ Nêu một số ví dụ về (ƯĐKST)
+ Trình bày vai trò của ứng động trong đời sống thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh minh họa 23.1 đến 23.5 sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Hãy kể những tác nhân gây ra hướng hóa ở thực vật? Giải thích?
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1
+ GV treo tranh 23.1 và 23.2 để học sinh quan sát và làm bài tập (():
I. K/N CHUNG VỀ ỨNG ĐỘNG (vận động cảm ứng)
? Tìm hiểu sự khác biệt trong phản ứng của câu (h 23.1) và vận động nở hoa (h23.2)
? Ứng động là gì?
+ Ứng động là sự v/đ thuận nghịch của các cơ quan có cấu tạo kiểu hình đẹp đối với sự biến đổi của tác nhân khuếch tán của ngoại cảnh (A/S, to.)
+ Yêu cầu học sinh xác định được sự khác biệt đó là:
* Hướng trả lời kích thích
+ Hướng ư/đ không xác định theo hướng tác nhân kích thích, mà phụ thuộc cấu trúc cơ quan.
- Hướng động: từ 1 phía theo hướng kích thích.
+ Xảy ra do sinh trưởng không đồng đều tại mặt trên, dưới, của cơ quan khi tác nhân kích thích biến đổi.
- Ứng động: không xác định theo hướng kích thích mà phụ thuộc vào cấu trúc cơ quan.
* Cấu tạo cơ quan thực hiện:
- Hướng động: hình trụ (thân, cành, rễ .)
+ Tùy tác nhân kích thích: chia ứng động thành nhiều kiểu (SGK)
- Ứng động: dẹp, kiểu lưng bụng (lá hoa)
* Hoạt động 2
Giáo viên: treo tranh h23.4 và 23.5
Học sinh: quan sát để hoàn chỉnh phiếu học tập sau:
II. CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG
* Đáp án trên phiếu học tập số 1:
1. Ứng động sinh trưởng:
Các kiểu hướng động:
Loại ứng động
Khái niệm
Nguyên nhân
Cơ chế
Ví dụ
Ứng động sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
2. Ứng động không sinh trưởng
(Phiếu học tập)
* Hoạt động 3
Học sinh thảo luận nhóm, nêu ý kiến của mình về vai trò của ứng động đối với đời sống TV?
+ GV kết luận:
III. VAI TRÒ CỦA ỨNG ĐỘNG:
+ Bài tập ((): giải thích nguyên nhân của sự vận động cảm ứng của hoa và lá?
+ Tạo sự thích nghi đa dạng cho TV, đối với sự thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
+ Yêu cầu h/s phân tích kỹ sự sinh trường không đồng đều 2 phía của cụm hoa, dẫn đến sự đóng mở cụm hoa.
IV.CỦNG CỐ
* Phân biệt ứng động sinh trưởng với ứng động không sinh trưởng?
* Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau:
1. Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?
A. Hướng hóa B. Ứng động không sinh trưởng
* C. Ứng động sức trương D. Ứng động tiếp xúc
2. Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
A. Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy *B. Xảy ra chậm khó nhận thấy
C. Xảy ra nhanh, khó nhận thấy D. Xảy ra chậm dễ nhận thấy
V. BÀI TẬP
+ Trả lời câu hỏi SGK
+ Đọc mục "Em có biết"
Đáp án phiếu học tập
Loại ứng động
Khái niệm
Nguyên nhân
Cơ chế
Ví dụ
Ứng động sinh trưởng
Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các TB tại 2 phía đối diện các cơ quan có cấu trúc hình dẹt
Do biến đổi tác nhân từ mọi phía
Do tốc đọ sinh trưởng không đồng đều tại 2 phía đối diện của cơ quan gây nên.
Nở hoa của cây Bồ công anh
Ứng động không sinh trưởng
Là phản ứng củaTV do biến động của sức trương của tế bào chuyên hóa
Tác nhân kích thích môi trường
Do biến đổi hàm lượng nước trong tế bào chuyên hóa và sự xuất hiện điện thế lan truyền kích thích.
Cụp lá của cây Trinh nữ, đóng mở của khí khổng.
Bài 24: THỰC HÀNH HƯỚNG ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
+ Thực hiện các thí nghiệm hướng trọng lực của cây
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
+ Dụng cụ: - Đĩa đáy sâu
- Chuông thủy tinh
- Nút cao su
+ Mẫu vật: - Hạt (đậu) nẩy mầm
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh
2. Nội dung bài mới
- Chia nhóm (4).
- Các nhóm chuẩn bị trước mẫu vật thí nghiệm.
* Cách làm:
- Chọn hạt có rễ mầm mọc thẳng, dùng gim xuyên 2 hạt vừa chọn. Cho rẽ nằm ở thế nằm ngang, cách mép cao su.
-
THỰC HÀNH: ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÍ Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Thực hành xong bài này, học sinh biết cách: đo nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt người.
II. CHUẨN BỊ
- Huyết áp kế đồng hồ.
- Nhiệt kế đo thân nhiệt
II. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
- Chia lớp thành 4 lớp nhóm
Lần lượt 2 thành viên trong nhóm được 3 thành viên khác trong nhóm đo đồng thời các trị số: nhịp tim, huyết áp tối đa và tối thiểu, thân nhiệt. Các trị số được đo vào các thời điểm sau:
+ Trước khi chạy nhanh tại chỗ (hoặc chống hai tay xuống ghế và nâng cơ thể lên vài chục lần).
+ Ngay sau khi chạy nhanh 2 phút tại chỗ
+ Sau khi nghỉ chạy 5 phút.
1. Cách đếm nhịp tim
+ Cách 1: Đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt một đầu ống nghe vào phía ngực bên trái và đếm nhịp tim trong 1 phút.
+ Cách 2: Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay. Ấn ba ngón tay (ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn) vào rãnh quay cổ tay (tay để ngửa) và đếm số lần mạch đập trong 1 phút.
2. Cách đo huyết áp
- Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi và duỗi thẳng cánh tay lên bàn.
- Kéo tay áo lên gần nách quấn bao cao su bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay phía trên khuỷu tay (hình 21 sách giáo khoa.
- Vặn chặt núm xoay và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho cho đến khi đồng hồ chỉ 160 - 180mm Hg thì dừng lại.
- Vặn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạch để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tối đa. Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa là huyết áp tối thiểu.
3. Cách đo nhiệt độ cơ thể
Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng trong 2 phút, rồi lấy ra đọc kết quả.
III. THU HOẠCH
- Mỗi học sinh làm một bảng tường trình, theo các nội dung sau:
+ Hoàn thành bảng sau:
Nhịp tim (nhịp/phút)
Huyết áp tối đa (mm Hg)
Huyết áp tối thiểu (mm Hg)
Thân nhiệt
Trước khi chạy nhanh tại chỗ
Sau khi chạy nhanh
Sau khi nghỉ chạy 5 phút
+ Nhận xét kết quả?
+ Giải thích tại sao các trị số lại thay đổi.
CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
PHẦN A: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Bài 22: HƯỚNG ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
+ Phát biểu được định nghĩa về cảm ứng và hướng động.
+ Nêu được các tác nhân của môi trường gây ra hiện tượng hướng động.
+ Trình bày vai trò của tính hướng với đời sống của cây.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh minh họa 22.1 đến 22.4 sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu sơ bộ nội dung cơ bản của chương 2
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1
+ Treo tranh 22.1 để học sinh quan sát
I. K/N CHUNG VỀ HƯỚNG ĐỘNG (vận động định hướng hướng)
? Em có nhận xét gì về sự sinh trưởng của thân cây non ở cac điều kiện chiếu sáng khác nhau?
1. Khái niệm về tính cảm ứng ở thực vật
* Đ/K chiếu sáng khác nhau ( cây non sinh trưởng khác nhau.
a. Cây non sinh trưởng về hướng ánh sáng.
b. Cây nọc vóng lên ( úa vàng.
* Khả năng của thực vật (TV) phản ứng đối với kích thích gọi là tính cảm ứng.
c. Cây mọc thẳng, khỏe, xanh.
(?) Thế nào là tính cảm ứng ở thực vật?
+ Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận.
2. Hướng động
* Là phản ứng sinh trưởng (S/T) không đồng đều tại 2 phía của cây với kích thích.
+ Treo tranh 22.2 để học sinh quan sát.
? Hướng động là gì? Các kiểu hoạt động?
- S/T hướng tới nguồn k/th: hướng động dương (+)
- S/T tránh xa nguồn k/th: hướng động âm (-)
Nguyên nhân gây ra tính hướng động?
- Nguyên nhân: do sự phân bố không đồng đều của auxin dưới tác động của kích thích.
Học sinh: dựa vào tranh và SGK để xây dựng bài.
Giáo viên: nhận xét, bổ sung và kết luận
* Hoạt động 2:
+ Treo tranh (từ 22.1 đến 22.4), phát phiếu học tập số 1.
+ Học sinh quan sát tranh và nghiên cứu sách giáo khoa để điển vào phiếu học tập.
II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG
* Tùy thuộc vào tác nhân kích thích, có các kiểu hướng động tương ứng:
+ Hướng sáng
+ Hướng trọng lực (hướng đất)
Phiếu học tập
+ Hướng hóa, hướng tiếp xúc
Các kiểu hướng động
Khái niệm
Tác nhân
Cơ chế chung
Vai trò
Hướng sáng
(?)
(?)
+ do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở 2 phía cơ quan
+ tác nhân auxin
+ Tìm nguồn sáng để QH.
+ Bảo đảm sự phát triển của bộ rễ.
+Thực hiện TĐ, nước, MK
+ Cây leo vươn lên hướng tiếp xúc
Hướng trọng lực
(?)
(?)
Hướng hóa
(?)
(?)
Hướng tiếp xúc
(?)
(?)
* Cơ chế chung: (theo đáp án)
* Vai trò của hướng động: (theo đáp án)
+ Đồng thời làm bài tập(():
(?) Hướng động có vai trò như thế nào đối với đời sống cây xanh?
+ Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận.
Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
+ Nêu được khái niệm về ứng động(ư/đ)
+ Phân biệt ứng động với hướng động.
+ Phân biệt được bản chất của ứng động không sinh trưởng (ƯĐKST) và ứng động sinh trưởng (ƯĐST).
+ Nêu một số ví dụ về (ƯĐKST)
+ Trình bày vai trò của ứng động trong đời sống thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh minh họa 23.1 đến 23.5 sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Hãy kể những tác nhân gây ra hướng hóa ở thực vật? Giải thích?
2. Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1
+ GV treo tranh 23.1 và 23.2 để học sinh quan sát và làm bài tập (():
I. K/N CHUNG VỀ ỨNG ĐỘNG (vận động cảm ứng)
? Tìm hiểu sự khác biệt trong phản ứng của câu (h 23.1) và vận động nở hoa (h23.2)
? Ứng động là gì?
+ Ứng động là sự v/đ thuận nghịch của các cơ quan có cấu tạo kiểu hình đẹp đối với sự biến đổi của tác nhân khuếch tán của ngoại cảnh (A/S, to.)
+ Yêu cầu học sinh xác định được sự khác biệt đó là:
* Hướng trả lời kích thích
+ Hướng ư/đ không xác định theo hướng tác nhân kích thích, mà phụ thuộc cấu trúc cơ quan.
- Hướng động: từ 1 phía theo hướng kích thích.
+ Xảy ra do sinh trưởng không đồng đều tại mặt trên, dưới, của cơ quan khi tác nhân kích thích biến đổi.
- Ứng động: không xác định theo hướng kích thích mà phụ thuộc vào cấu trúc cơ quan.
* Cấu tạo cơ quan thực hiện:
- Hướng động: hình trụ (thân, cành, rễ .)
+ Tùy tác nhân kích thích: chia ứng động thành nhiều kiểu (SGK)
- Ứng động: dẹp, kiểu lưng bụng (lá hoa)
* Hoạt động 2
Giáo viên: treo tranh h23.4 và 23.5
Học sinh: quan sát để hoàn chỉnh phiếu học tập sau:
II. CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG
* Đáp án trên phiếu học tập số 1:
1. Ứng động sinh trưởng:
Các kiểu hướng động:
Loại ứng động
Khái niệm
Nguyên nhân
Cơ chế
Ví dụ
Ứng động sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
2. Ứng động không sinh trưởng
(Phiếu học tập)
* Hoạt động 3
Học sinh thảo luận nhóm, nêu ý kiến của mình về vai trò của ứng động đối với đời sống TV?
+ GV kết luận:
III. VAI TRÒ CỦA ỨNG ĐỘNG:
+ Bài tập ((): giải thích nguyên nhân của sự vận động cảm ứng của hoa và lá?
+ Tạo sự thích nghi đa dạng cho TV, đối với sự thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
+ Yêu cầu h/s phân tích kỹ sự sinh trường không đồng đều 2 phía của cụm hoa, dẫn đến sự đóng mở cụm hoa.
IV.CỦNG CỐ
* Phân biệt ứng động sinh trưởng với ứng động không sinh trưởng?
* Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau:
1. Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?
A. Hướng hóa B. Ứng động không sinh trưởng
* C. Ứng động sức trương D. Ứng động tiếp xúc
2. Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
A. Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy *B. Xảy ra chậm khó nhận thấy
C. Xảy ra nhanh, khó nhận thấy D. Xảy ra chậm dễ nhận thấy
V. BÀI TẬP
+ Trả lời câu hỏi SGK
+ Đọc mục "Em có biết"
Đáp án phiếu học tập
Loại ứng động
Khái niệm
Nguyên nhân
Cơ chế
Ví dụ
Ứng động sinh trưởng
Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các TB tại 2 phía đối diện các cơ quan có cấu trúc hình dẹt
Do biến đổi tác nhân từ mọi phía
Do tốc đọ sinh trưởng không đồng đều tại 2 phía đối diện của cơ quan gây nên.
Nở hoa của cây Bồ công anh
Ứng động không sinh trưởng
Là phản ứng củaTV do biến động của sức trương của tế bào chuyên hóa
Tác nhân kích thích môi trường
Do biến đổi hàm lượng nước trong tế bào chuyên hóa và sự xuất hiện điện thế lan truyền kích thích.
Cụp lá của cây Trinh nữ, đóng mở của khí khổng.
Bài 24: THỰC HÀNH HƯỚNG ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
+ Thực hiện các thí nghiệm hướng trọng lực của cây
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
+ Dụng cụ: - Đĩa đáy sâu
- Chuông thủy tinh
- Nút cao su
+ Mẫu vật: - Hạt (đậu) nẩy mầm
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của học sinh
2. Nội dung bài mới
- Chia nhóm (4).
- Các nhóm chuẩn bị trước mẫu vật thí nghiệm.
* Cách làm:
- Chọn hạt có rễ mầm mọc thẳng, dùng gim xuyên 2 hạt vừa chọn. Cho rẽ nằm ở thế nằm ngang, cách mép cao su.
-








Đây là giáo án sinh học 11 ban cơ bản.