Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 8. Tế bào nhân thực

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ
Ngày gửi: 11h:29' 31-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thời lượng: 04 tiết (Tiết 19,20,21,22)

I. MỤC TIÊU
Phẩm chất,
Mục tiêu
năng lực
1. Về năng lực
a. Năng lực sinh học
Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng
Nhận thức
của thành tế bào (ở tế bào thực vật) và màng sinh chất.
sinh học
Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất (bào tương)
Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng
của nhân.
Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào
quan trong tế bào.
Quan sát hình vẽ, lập được bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và
tế bào động vật.
Tìm hiểu thế Thực hành: Làm mô hình cấu trúc tế bào nhân thực, vẽ hình các
giới sống
bào quan ...
Vận dụng
Vận dụng những hiểu biết về tế bào nhân thực, giải thích được một
kiến thức kĩ
số vấn đề như sự khác biệt về cấu trúc của các loại tế bào để phù
năng đã học
hợp với chức năng, nước luộc rau có màu xanh, hiện tượng đào
thải khi ghép mô, … đưa ra các biện pháp bảo vệ bào quan trong
tế bào.
b. Năng lực chung
Tự chủ và tự Xác định được nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu về tế bào nhân thực
học
dựa trên kết quả đã đạt được từ việc thực hiện các hoạt động học
tập ở các bài trước.
Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong
quá trình thảo luận nhóm.
Giao tiếp và
Biết lực chọn nội dung, ngôn ngữ và phương pháp giao tiếp khi
hợp tác
thảo luận nhóm các nội dung về tế bào nhân thực.
Biết sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày các thông tin về cấu
trúc tế bào nhân thực đã tìm hiểu được.
Giải
quyết Đề xuất các biện pháp bảo vệ tế bào, đặc biệt các bào quan.
vấn đề và
sáng tạo
2. Về phẩm chất
Chăm chỉ
Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
Trung thực
Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm.
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học trực quan.


hóa
1
2
3
4
5
6
7
8

9
10
11
12
13
14
15
16

1

- Dạy theo nhóm và cặp đôi.
- Dạy học hỏi – đáp nêu vấn đề.
- Phương pháp thuyết trình.
- Kĩ thuật mảnh ghép, phòng tranh, khăn trải bàn.
- Dạy học STEM, kết hợp với dạy học giải quyết vấn đề
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Hình ảnh tế bào nhân thực và các bào quan, màng sinh chất (H9.2; H9.3; H9.4; H9.5; H9.6;
H9.7; H9.8; H9.9; H9.10; H9.11; H9.12; H9.13; H9.14)
- Video về cấu trúc tế bào nhân thực và các bào quan
- Hệ thống câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu (hoặc tivi).
- Các phiếu học tập, bảng nhóm.
2. Đối với học sinh
- Đọc trước các bài 9: Tế bào nhân thực
- Làm mô hình tế bào nhân thực theo hướng dẫn của GV từ tiết trước. VD như mô hình này:

- Vẽ hình các bào quan vào giấy A4 (không chú thích): Mỗi nhóm đủ bộ các bào quan.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (khoảng 10 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về cấu trúc tế bào nhân thực.
- Kiểm tra lại kiến thức đã học về tế bào nhân sơ, các giới sinh vật.
b. Nội dung: GV dung phương pháp trực quan và kĩ thuật động não.
- HS hoạt động cá nhân: Quan sát hình ảnh một số tế bào. Phân loại đâu là TB nhân sơ, đâu
là TB nhân thực. Các em dựa vào đâu để phân loại TB nhân sơ và TB nhân thực?

TB vi khuẩn
TB thực vật
TB động vật
TB trùng roi
TB nấm men
c. Sản phẩm học tập: 2 nhóm tế bào (tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực)
- TB nhân sơ: TB vi khuẩn
- TB nhân thực: TB thực vật, TB động vật, TB trùng roi, TB nấm men
Dựa vào cấu trúc của nhân để phân loại TB nhân sơ và TB nhân thực
d.Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu các hình ảnh về các loại TB.
- GV yêu cầu HS quan sát hình. Chia nhóm theo loại TB nhân sơ và TB nhân thực (cơ sở để
phân chia)
2

- HS nhận nhiệm vụ
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học, quan sát hình, xếp đúng nhóm TB nhân sơ và TB nhân thực
(dựa vào cấu trúc nhân)
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi một vài học sinh trả lời (ghi bảng).
+ Cả lớp quan sát, bổ sung.
+ GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm chung của TB nhân sơ.
*Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, đánh giá (cho điểm), và Từ hình ảnh GV và
phần nhắc lại kiến thức về TB nhân sơ dẫn dắt vào nội dung bài mới TB nhân thực.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
a. Mục tiêu: (1),(6),(9),(10),(11),(12),(14),(16)
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan (quan sát hình 9.2 trang 42) và phương pháp
thảo luận cặp đôi để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1.
(Clip về tế bào nhân thực https://youtu.be/fuz490UKt14)
- Gv sử dụng 2 hình ảnh sau để gợi ý HS kết luận về đặc điểm chung của TB nhân thực
(hoặc cho xem clip về TB nhân thực)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Dựa vào hình tế bào nhân sơ và hình 9.2, hãy cho biết: Tên gọi “tế bào nhân thực”
xuất phát từ đặc điểm nào của tế bào?
Câu 2. Dựa vào hình 9.2, so sánh cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật theo bảng sau:
Giống nhau:
Khác nhau:
TẾ BÀO THỰC VẬT
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Thành
cellulose
Lysosome
Lục lạp
Trung thể
Không bào
c. Sản phầm học tập: Câu trả lời cho phiếu học tập số 1
Câu 1. Ở tế bào nhân thực, nhân có cấu tạo hoàn chỉnh, được bao bọc bởi màng nhân, ngăn
cách giữa môi trường trong nhân và tế bào chất.
Câu 2.
Giống nhau: màng sinh chất, tế bào chất, nhân, một số bào quan (Ti thể, Ribosome,…)
Khác nhau:
TẾ BÀO THỰC VẬT
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Thành
Có thành cellulose bao ngoài màng sinh Không có thành cellulose
cellulose
chất hình thành các cầu sinh chất
Lysosome Không có lysosome
Có lysosome
Lục lạp
Có lục lạp thực hiện quang hợp
Không có lục lạp  không thực hiện
3

Trung thể
Không
bào

Không có trung thể
Có không bào trung tâm lớn

quang hợp
Có trung thể
Không có hoặc có nhưng nhỏ

d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ:
A. Đặc điểm chung của
- GV chiếu hình ảnh về cấu trúc TB nhân thực (H9.2) yêu cầu tế bào nhân thực
HS: Quan sát hình kết hợp đọc SGK và thảo luận cặp đôi hoàn - Có kích thước lớn hơn
thành phiếu học tập số 1
TB nhân sơ.
- HS nhận nhiệm vụ
- Có cấu trúc phức tạp:
*Thực hiện nhiệm vụ:
+ Có nhân tế bào, có
- HS quan sát hình ảnh + Đọc thông tin phần A trang 42 và thảo màng nhân.
luận cặp đôi, thống nhất nội dung ghi hoàn thành phiếu học tập số + Có hệ thống màng chia
1
TBC thành các xoang
*Báo cáo, thảo luận:
riêng biệt.
- GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày phiếu học tập, các HS + Có nhiều bào quan có
còn lại nhận xét, bổ sung.
màng bao bọc.
- HS báo cáo nội dung thảo luận.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét đúng- sai câu trả lời của các HS, nhóm HS và đưa
ra câu trả lời chính xác, kết luận về sự khác nhau giữa tế bào thực
vật và tế bào động vật gợi ý HS rút ra đặc điểm chung của tế
bào nhân thực. (dung 2 hình ảnh hoặc chiếu clip về tế bào nhân
thực)
- HS lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nhân tế bào (I. NHÂN TẾ
BÀO)
a. Mục tiêu: (2),(4),(9),(10),(11),(12),(14),(15),(16)
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan và thảo luận nhóm, hướng dẫn
học sinh thảo luận hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2.
- HS hoạt động cá nhân: Đọc mục I sgk trang 43 và quan sát hình ảnh cấu trúc nhân tế bào
(H 9.3), H9.4 (tạo tế bào chuyển nhân)

- Hoạt động nhóm (6HS), hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Cấu trúc và chức năng nhân
tế bào
Câu 1: Dựa vào hình 9.3, hãy cho biết:

4

a. Các đặc điểm của màng nhân.
……………………………………………………………………………
b. Vai trò của lỗ màng nhân.
………………………………………………………………………………
c. Những thành phần bên trong nhân tế bào.
…………………………………………………………………………
 Kết luận về cấu trúc nhân tế bào:
………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 2: Quan sát H9.4: Loại bỏ nhân của tế bào trứng thuộc cá thể A (a), sau đó chuyển
nhân từ tế bào soma của cá thể B (b) vào. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển
thành cơ thể mới. Cơ thể này mang phần lớn đặc điểm của cá thể nào? Tại
sao?...........................................................................
………………………………………………………………………………
 Kết luận về chức năng của nhân tế bào:
………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
c. Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập số 2
Câu 1:
a. Màng nhân là màng kép, trên màng nhân có đính các ribosome và có các lỗ màng nhân.
b. Lỗ màng nhân có chức năng vận chuyển các chất từ trong nhân ra tế bào chất hoặc từ tế
bào chất vào nhân.
c. Bên trong nhân tế bào có dịch nhân, chất nhiễm sắc và nhân con
 Kết luận về cấu trúc nhân tế bào:
- Có dạng hình bầu dục hoặc hình cầu.
- Màng nhân : gồm 2 hai lớp màng (màng kép), có nhiều lỗ nhỏ để lưu thông vật chất giữa
nhân và TBC.
- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con (nhân con gồm prôtêin và rARN)
Câu 2: Cá thể mới được hình thành từ tế bào trứng có chứa nhân được lấy từ cá thể B.
Trong nhân có chứa DNA mang thông tin di truyền quy định phần lớn các đặc điểm của cá
thểDo đó, cơ thể mới được hình thành sẽ mang phần lớn các đặc điểm của cá thể B
 Kết luận về chức năng của nhân tế bào
- Nhân tế bào chứa vật chất di truyền.
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia nhóm (6HS), phát phiếu học tập số 2 cho các
nhóm
- GV chiếu hình ảnh cấu trúc nhân tế bào, yêu cầu:
+ HS quan sát hình ảnh cấu trúc nhân tế bào.
+ Đọc SGK mục I trang, Thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 2

Dự kiến sản phẩm
I. NHÂN TẾ BÀO
1. Cấu trúc
- Có dạng hình bầu dục hoặc
hình cầu.
- Màng nhân: gồm 2 hai lớp
màng (màng kép), có nhiều lỗ
nhỏ (lỗ nhân) để lưu thông vật
5

- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình ảnh + đọc nội dung sgk phần B, mục
I trang 42-43 và thảo luận cặp đôi, thống nhất nội dung
ghi hoàn thành phiếu học tập số 2
*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện một nhóm trình bày phiếu học
tập, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, chốt lại kiến
thực trọng tâm về cấu trúc và chức năng của nhân TB.
- HS lắng nghe, ghi chép bổ sung vào phiếu học tập.

chất giữa nhân và TBC.
- Dịch nhân chứa chất nhiễm
sắc và nhân con (nhân con gồm
prôtêin và rARN)
2. Chức năng
- Nhân tế bào chứa vật chất di
truyền.
- Điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào.

Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về tế bào chất (II. TẾ BÀO CHẤT)
Hoạt động 2.3. 1. Tìm hiểu về bào tương
a. Mục tiêu: 3,9,14,16
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi đáp để hướng dẫn học sinh tìm hiểu về bào
tương. GV có thể đặt 3 câu hỏi sau:
Câu 1: Ở TB nhân thực, bào tương và tế bào chất có gì khác nhau?
Câu 2: Bào tương gồm những thành phần nào?
Câu 3: Chức năng của bào tương là gì?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 1: Bào tương là khối tế bào chất đã được tách bỏ hết các bào quan.
Câu 2: Bào tương gồm chủ yếu là nước và một số chất khác (ion, các chất hữu cơ, ...).
Câu 3: Bào tương là môi trường diễn ra các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của
TB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa mục II.1 trang 43, tìm
thông tin trả lời 3 câu hỏi:
Câu 1: Ở TB nhân thực, bào tương và tế bào chất có gì khác
nhau?
Câu 2: Bào tương gồm những thành phần nào?
Câu 3: Chức năng của bào tương là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS đọc thông tin sách giáo khoa, tìm câu trả lời tương
ứng.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 1 HS trả loài câu hỏi.
- Cả lớp lắng nghe, bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét câu trả lời, kết luận lại nội dung trọng tâm.

Dự kiến sản phẩm
II. Tế bào chất
1. Bào tương
- Bào tương là khối tế
bào chất đã được tách
bỏ hết các bào quan.
Gồm chủ yếu là nước
và một số chất khác
(ion, các chất hữu
cơ, ...).
- Là môi trường diễn ra
các quá trình chuyển
hóa vật chất và năng
lượng của TB.

6

- HS lắng nghe, điều chỉnh, ghi chép.
TIẾT 2
Hoạt động 2.3.2. Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các thành phần trong tế bào nhân
thực: Lưới nội chất, riboôxôm, bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp (II. TẾ BÀO CHẤT)
a. Mục tiêu: 2,7,9,10,11,12,13,14,15,16
b. Nội dung: GV dung PPDH trực quan, hợp tác, thuyết trình, giải quyết vấn đề và kĩ thuật
phòng tranh để tổ chức hoạt động này. (Clip về cấu trúc và chức năng của lục lạp:
https://m.youtube.com/watch?v=u_pUhkqa2FI&feature=youtu.be ; Clip về cấu trúc và chức
năng của ti thể https://m.youtube.com/watch?v=PXrdhl0gWJA&feature=youtu.be)
- HS hoạt động cá nhân:
+ Về nhà: Vẽ 1 bào quan do nhóm trưởng phân công (không chú thích tên bào quan). Đọc
bài trước (Nghiên cứu thông tin sgk trang 43, 44, 45, 46. Quan sát, phân tích hình H9.5,
H9.6, H9.7, H9.8, H9.9). Hoàn thành bảng nhóm nhỏ của từng cá nhân. (bảng này gống như
bảng nhóm lớn nhưng in trên giây A4, phát cho mỗi HS)
+ Trên lớp: tích cực tham gia thảo luận để hoàn thành sản phẩm nhóm (bảng nhóm lớn) và
câu hỏi thảo luận của GV.
- Hoạt động nhóm: Trò chơi lắp ghép đúng hình vẽ các bào quan (chưa chú thích - do HS
vẽ), mảnh ghép kiến thức về: cấu trúc và chức năng các bào quan đã cắt rời vào bảng nhóm
lớn
+ Bào quan chưa chú thích

+ Mảng kiến thức cắt rời
- Là hệ thống các túi và ống thông với nhau, trên màng
có đính các ribosome.

Tổng hợp lipit, chuyển hoá
đường, phân huỷ chất độc đối
với TB, cơ thể.
- Là hệ thống các kênh thông với nhau, trên màng không Tổng hợp protein tiết ra ngoài
đính các ribosome.
TB, prôtêin cấu tạo màng sinh
- Bề mặt trơn, có nhiều enzim.
chất, protein trong lysosome.
- Không có màng bao bọc
- Nơi thực hiện chức năng
- Cấu tạo từ rRNA và protein, gồm 2 tiểu phần lớn và quang hợp
bé.
- Có khả năng nhân đôi độc
lập
- Hệ thống các túi dẹp xếp chồng lên nhau, liên kết với Nơi tổng hợp protein cho tế
nhau qua các protein nằm trên màng của chúng.
bào.
- Gồm 2 lớp màng bao bọc:
Nơi tiếp nhận, biến đổi, đóng
+ Màng ngoài trơn nhẵn.
gói và phân phối các sản
+ Màng trong gấp nếp tạo thành các mào, trên mào có phẩm của tế bào.
các enzim hô hấp.
- Bên trong là chất nền chứa DNA nhỏ (vòng) và
ribôxôm.
- Chỉ có ở tảo và thực vật.
Nơi tổng hợp ATP : cung cấp
- Hình bầu dục.
năng lượng cho mọi hoạt
7

- Được bao bọc bởi 2 màng trơn, không gấp nếp.
động sống của tế bào (Hô
- Bên trong là
hấp)
+ chất nền (strôma): chứa enzim cacboxyl, DNA và
ribosome
+ các hạt grana: gồm nhiều túi dẹt tilacôit xếp chồng lên
nhau chứa hệ sắc tố và các enzyme quang hợp
BẢNG NHÓM 1
Lắp ghép vào bảng sau (giấy A0, mỗi nhóm 1 bảng, dùng keo 2 mặt để dán)
Bào quan
Hình vẽ
Cấu trúc
Chức năng
Ribosome
Lưới
Hạt
nội
Trơ
chất
n
Bộ máy Golgi
Ti thể
Lục lạp
c. Sản phẩm học tập: Nội dung bảng nhóm 1
Bào quan
Hình vẽ
Cấu trúc
Chức năng
Ribosome
- Không có màng bao bọc
Nơi tổng hợp protein
- Cấu tạo từ rRNA và protein, cho tế bào.
gồm 2 tiểu phần lớn và bé.
Hạt
- Là hệ thống các túi và ống Tổng hợp protein tiết ra
thông với nhau, trên màng có ngoài TB, prôtêin cấu
đính các ribosome.
tạo màng sinh chất,
Lưới
protein trong lysosome.
nội
Trơ
- Là hệ thống các kênh thông Tổng hợp lipit, chuyển
chất
n
với nhau, trên màng không đính hoá đường, phân huỷ
các ribosome.
chất độc đối với TB, cơ
- Bề mặt trơn, có nhiều enzyme. thể.
Bộ máy Golgi
- Gồm 1 chồng túi màng dẹt Nơi tiếp nhận, biến đổi,
tách biệt xếp chồng lên nhau đóng gói và phân phối
theo hình vòng cung.
các sản phẩm của tế bào.
Ti thể

Lục lạp

- Gồm 2 lớp màng bao bọc:
+ Màng ngoài trơn nhẵn.
+ Màng trong gấp nếp tạo
thành các mào, trên mào có
các enzyme hô hấp.
- Bên trong là chất nền chứa
DNA nhỏ (vòng) và ribosome.
- Chỉ có ở tảo và thực vật.
- Hình bầu dục.
- Được bao bọc bởi 2 màng
trơn, không gấp nếp.
- Bên trong là

Nơi tổng hợp ATP :
cung cấp năng lượng cho
mọi hoạt động sống của
tế bào (Hô hấp)

- Nơi thực hiện chức
năng quang hợp
- Có khả năng nhân đôi
độc lập
8

+ chất nền (stroma): chứa
enzyme cacboxyl, DNA và
ribosome
+ các hạt grana: gồm nhiều túi
dẹt thylakoid xếp chồng lên
nhau chứa hệ sắc tố và các
enzyme quang hợp
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Ở nhà: (Giao từ tiết trước)
+ GV yêu cầu HS (4 nhóm), mỗi nhóm vẽ
một bộ tranh (giấy A4) các bào quan: Lưới
nội chất trơn, Lưới nội chất hạt, ribosome,
bộ máy golgi, ti thể, lục lạp nhưng không
chú thích tên. Hoàn thành khái quát bảng
nhóm nhỏ
+ Đọc SGK mục II.2, II.3, II.4, II.5, II.6
sgk trang 43-46,
- Đến lớp:
+ GV phát bảng nhóm lớn cho 4 nhóm (đã
kẻ sẵn bảng có tên các bào quan), bộ các
mảnh ghép kiến thức như trong phần nội
dung, keo 2 mặt.
+ GV yêu cầu mỗi nhóm sẽ dán tranh đúng
vào tên bào quan và ghép các mảnh ghép
phù hợp với từng bào quan.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập: Phân
công nhiệm vụ cho mỗi thành viên trong
nhóm: Mỗi HS vẽ 1 tranh khác nhau vào
giấy A4 (ở nhà), hoàn thành bảng nhóm
nhỏ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS
+ Ở nhà: Mỗi HS trong mỗi nhóm vẽ 1 bào
quan vào giấy A4 theo phân công của
nhóm trưởng, đọc trước bài, hoàn thành
bảng nhóm nhỏ.
+ Trên lớp: HS các nhóm thảo luận thống
nhất ghép tranh và các mảnh ghép kiến
thức vào bảng nhóm lớn
- Giáo viên: gửi mẫu tranh vẽ cho HS theo
nhóm zalo. Theo dõi hoạt động của các
nhóm và hỗ trợ khi các nhóm cần.

Dự kiến sản phẩm
2. Ribosome
- Cấu trúc: Ribosome được cấu tạo từ rRNA
và protein, gồm hai tiểu phần lớn và bé.
- Chức năng: Nơi tổng hợp protein cho tế
bào
3. Lưới nội chất
- Cấu trúc: Là hệ thống các kênh, túi và ống
thông với nhau, chia tế bào chất thành các
xoang. Có hai loại:
+ Lưới nội chất hạt: trên màng có đính các
ribosome.
+ Lưới nội chất trơn: trên màng không đính
các ribosome; bề mặt trơn, có nhiều enzim.
- Chức năng:
+ Lưới nội chất hạt: Tổng hợp protein tiết ra
ngoài TB, prôtêin cấu tạo màng sinh chất,
protein trong lysosome.
+ Lưới nội chất trơn: Tổng hợp lipit, chuyển
hoá đường, phân huỷ chất độc đối với TB,
cơ thể.
4. Bộ máy Golgi
- Cấu trúc: là hệ thống các túi dẹp xếp
chồng lên nhau.
- Chức năng: nơi tiếp nhận, biến đổi, đóng
gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
5. Ti thể
- Cấu trúc: Gồm 2 lớp màng bao bọc: Màng
ngoài trơn nhẵn. Màng trong gấp nếp tạo
thành các mào, trên mào có các enzyme hô
hấp. Bên trong là chất nền chứa DNA nhỏ
(vòng) và ribosome.
- Chức năng: Nơi tổng hợp ATP : cung cấp
năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế
bào (Hô hấp)
6. Lục lạp
9

*Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu các trưng bày sản phẩm lên
khu vực mà GV chỉ định (kiểu phòng
tranh) và yêu cầu các nhóm cử đại diện
thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình.
- GV có thể sử dụng một số câu hỏi khai
thác thêm khả năng vận dụng kiến thức:
(tùy vào năng lực của từng lớp mà GV sử
dụng một số câu hỏi phù hợp, có thể hỏi
mỗi nhóm 1 câu về 1 bào quan)
Câu 1. Cho biết cơ sở khoa học của việc sử
dụng thuốc kháng sinh ức chế hoạt động
của ribosome để tiêu diệt một số loài vi
khuẩn có hại kí sinh trong cơ thể người.
(nhóm 1)
Câu 2. Cho biết các loại tế bào sau đây có
dạng lưới nội chất nào phát triển mạnh: tế
bào gan, tế bào tuyến tụy, tế bào bạch cầu.
Giải thích. (nhóm 2)
Câu 3. Những người thường xuyên uống
nhiều rượu, bia sẽ có loại lưới nội chất nào
phát triển? Tại sao? (nhóm 3)
Câu 4: Dựa vào hình 9.7, hãy cho biết các
sản phẩm của bộ máy Golgi có thể được
vận chuyển đến đâu. Cho ví dụ. Mô tả quá
trình sản xuất và vận chuyển protein tiết ra
ngoài tế bào? (nhóm 4)
Câu 5: Giải thích mối quan hệ về chức
năng của ribosome, lưới nội chất và bộ
máy Golgi.
Câu 6: Cho các tế bào sau: tế bào gan, tế
bào xương, tế bào cơ tim, tế bào biểu bì, tế
bào thần kinh. Hãy xác định tế bào nào cần
nhiều ti thể nhất? Vì sao? (nhóm …)
- Các nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm
của mình.
- Các nhóm còn lại tham quan phòng tranh
và lắng nghe thuyết trình và cùng nhau chia
sẻ, thảo luận.
- Các nhóm thảo luận và giải đáp câu hỏi
của giáo viên.
*Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét sản phẩm, phần thuyết trình
và trả lời câu hỏi của mỗi nhóm. GV đưa
ra kết luận (Chiếu clip về cấu tạo và chức

- Cấu trúc: Được bao bọc bởi 2 màng trơn,
không gấp nếp.Bên trong là chất nền
(stroma): chứa enzyme cacboxyl, DNA và
ribosome ; Các hạt grana: gồm nhiều túi dẹt
thylakoid xếp chồng lên nhau chứa hệ sắc tố
và các enzyme quang hợp
- Chức năng: Nơi thực hiện chức năng
quang hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho
tế bào.
Dự kiến câu trả lời của các nhóm:
Câu 1. Khi ribosome bị ức chế, tế bào vi
khuẩn không thể thực hiện được quá trình
tổng hợp protein làm cho nhiều hoạt động
sống của tế bào bị ngừng trệ, gây chết các
sinh vật gây hại.
Câu 2. - Tế bào gan có lưới nội chất trơn
phát triển do gan là cơ quan có chức năng
khử độc cho cơ thể.
- Tế bào tuyến tụy có lưới nội chất hạt phát
triển vì tuyến tụy có vai trò sản sinh các
enzyme tiêu hóa có bản chất là protein.
- Tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt phát
triển vì bạch cầu sản sinh ra kháng thể (có
bản chất protein) để tiêu diệt các tác nhân
gây hại.
Câu 3. Do rượu, bia là những chất độc hại
cho cơ thể nên những người thường xuyên
uống nhiều rượu, bia sẽ có lưới nội chất trơn
phát triển (lưới nội chất trơn sẽ thực hiện
quá trình khử độc cho tế bào).
Câu 4:
- Các sản phẩm của bộ máy Golgi có thể
được vận chuyển:
+ đến các nơi khác của TB: các loại
enzyme, protein màng, …
+ ra khỏi TB: các loại hormone, …
- Quá trình sản xuất và vận chuyển protein
tiết ra ngoài tế bào: Protein sau khi được
tổng hợp trong lưới nội chất hạt sẽ được
chuyển đến bộ máy Golgi bằng túi tiết tách
ra từ lưới nội chất hạt. Sau đó, túi tiết liên
kết với bộ máy Golgi để chuyển protein này
vào bào quan này. Chúng sẽ được liên kết
với một vài chất khác như carbohydrate (tạo
10

năng của lục lạp, ti thể)
- HS lắng nghe nhận xét và kết luận của
GV, bổ sung kiến thức trên bảng nhóm nhỏ
để lưu vào tập.

thành glycoprotein) hay lipid (tạo thành
lipoprotein). Các chất này lại được đóng gói
trong túi tiết để chuyển đến màng sinh chất.
túi tiết sẽ nhập với màng sinh chất để giải
phóng các phân tử hữu cơ ra khỏi TB.
Câu 5: Ribosome, lưới nội chất và bộ máy
Golgi có mối quan hệ mật thiết với nhau
trong quá trình tổng hợp các loại protein của
TB: Ribosome và lưới nội chất tổng hợp nên
các chuỗi polypeptide. Lưới nội chất trơn
tổng hợp lipid, chuyển hóa đường. Bộ máy
Golgi hoàn thiện các sản phẩm, biến đổi
polypeptide thành protein hoàn chỉnh hoặc
gắn protein, gắn lipid hay carbohydrate.
Câu 6: TB cơ tim có nhiều ti thể nhất do cơ
tim cần nhiều năng lượng cho hoạt động để
đưa máu vào trong động mạch nhằm vận
chuyển các chất trong cơ thể.

TIẾT 3
Hoạt động 2.3.3. Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các thành phần trong tế bào nhân
thực: Không bào, lizoxom, khung xương tế bào. (II. TẾ BÀO CHẤT)
a. Mục tiêu: 2,9,10,11,12,14,15,16
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp kĩ thuật thảo luận viết để hướng dẫn
và gợi ý cho học sinh thảo luận nội dung trong sách giáo khoa (clip về chức năng của
lysosome https://youtu.be/Lk2B0gKl8WE)
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm làm việc trong vòng 10 phút, sau khi tìm hiểu, thống
nhất ý kiến, ghi hoàn thành phiếu học tập số 3.
- Sau khi các nhóm hoàn thành, GV chiếu từng hình ảnh, đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày về
1 bào quan (theo phân công của GV)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tìm hiểu các bào quan: Khung xương tế bào, lysosome, peroxisome, không bào, trung thể
Bào quan
Hình ảnh
Cấu trúc
Chức năng
Khung
xương tế
bào
Lysosome

Peroxisome
Không bào

11

Trung thể
c. Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập số 3
Bào quan
Hình ảnh
Cấu trúc
Gồm các sợi vi ống, vi
sợi và sợi trung gian
(protein) đan chéo
nhau.
Khung
xương tế
bào

Lysosome

Peroxisome

Không bào

Trung thể

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Chức năng
- Giá đỡ cơ học cho
TB→Duy trì hình
dạng TB.
- Nơi neo giữ các
bào quan: ti thể,
ribosome, nhân).
- Tham gia vào sự
vận động của TB (vi
ống, vi sợi - trùng
amip, trùng roi xanh,
bạch cầu)
- Lysosome: hình cầu
- Lysosome : Tham
(chỉ có ở TB động vật), gia quá trình tiêu hóa
được bao bởi một lớp
nội bào; phân huỷ các
màng (lipoprotein),
tế bào và bào quan
chứa nhiều enzim thuỷ già, tế bào bị tổn
phân.
thương.
- Peroxisome: hình
- Peroxisome: chuyển
thành từ lưới nội chất
hóa lipid, khử độc cho
trơn
tế bào.
- Bao bọc bởi màng
- Chức năng của
đơn, bên trong là dịch
không bào phụ thuộc
không bào chứa các
vào từng loại tế bào
chất hữu cơ và các ion và tuỳ theo từng loài
khoáng tạo nên áp suất sinh vật
thẩm thấu.
+ Ở TB lông hút: giúp
- Chỉ có ở TB thực vật, rễ hút nước
một số động vât
+ Ở TB cánh hoa,
quả: chứa sắc tố, chất
có mùi thơm.
Gồm 2 trung tử (xếp Tham gia vào quá
thẳng góc) và chất trình phân bàohình
quanh trung tử. Trung thành thoi phân bào.
tử có dạng ống hình trụ
dài, rỗng (cấu tạo từ
các bộ ba vi ống xếp
thành vòng)
Dự kiến sản phẩm
7. Một số bào quan khác
12

- GV yêu cầu HS đọc SGK mục 7 trang 47-48,
nghiên cứu hình 9.10, 9.11, 9.12.
- GV chiếu mẫu phiếu học tập số 3, phát phiếu
học tập cho các nhóm.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận theo để hoàn
thành phiếu học tập số 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK.
- Thảo luận nhóm, sau đó ghi hoàn thành
phiếu học tập số 3
- Gv quan sát hoạt động của các nhóm và
hướng dẫn các nhóm khi cần.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày
sản phẩm.
- Các nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm của
mình.
- Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung
- Các nhóm thảo luận trả lời thêm câu hỏi của
GV
- GV có thể sử dụng một số câu hỏi sau: (tùy
vào năng lực, đặc điểm từng lớp)
Câu 1: Hoạt động chức năng của lysosome có
ý nghĩa gì đối với tế bào? Hậu quả gì sẽ xảy ra
cho tế bào nếu lysosome bị vỡ? (nhóm 1)
Câu 2: Tại sao tế bào thực vật không có
lysosome nhưng vẫn thực hiện được chức
năng tiêu hóa nội bào? (nhóm 2)
Câu 3: Tại sao một số thuốc ức chế sự hình
thành vi ống có tác dụng ngăn ngừa ung thư?
(nhóm 3)
Câu 4: Ở người, một số loại tế bào như tế bào
thần kinh, tế bào cơ trưởng thành không có
trung thể. Các tế bào này có phân chia được
không? Vì sao? (nhóm 4)
*Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét phần hoạt động , phần trình bày
và giải quyết vấn đề (câu hỏi) của mỗi nhóm.
- GV đưa ra kết luận, khái quát kiến thức (cho
HS xem video về chức năng của lysosome)
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV, ghi
điều chỉnh trên phiếu học tập.

- Khung xương tế bào được cấu tạo từ các
vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Khung
xương tế bào giúp ổn định hình dạng TB
động vật và là nơi neo giữ các bào quan.
- Lysosome và peroxisome chứa nhiều
enzyme thủy phân. Lysosome phân hủy các
đại phân tử hữu cơ, bào quan già, tế bào bị
tổn thương, … Peroxisome tham gia chuyển
hóa lipid và khử độc cho tế bào.
- Không bào: Tế bào thực vật có không bào
trung tâm lớn thực hiện nhiều chức năng
quan trọng: giúp tế bào hút nước, dự trữ
chất dinh dưỡng cũng như các sản phẩm
thải, bảo vệ tế bào.
- Trung thể: có chức năng hình thành thoi
phân bào trong quá trình phân chia tế bào.
Dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi thảo
luận:
Câu 1:
- Lysosome chứa nhiều enzyme thủy phân
tham gia vào quá trình tiêu hóa nội bào như
phân cắt các đại phân tử hữu cơ, phân hủy
các sản phẩm dư thừa, tế bào và bào quan
già, tế bào bị tổn thương không còn khả
năng phục hổi. Ngoài ra lysosome còn có
vai trò bảo vệ tế bào bằng cách chống lại
các tác nhân gây hại (vi khuẩn, virus, các
chất độc hại)
- Khi lysosome bị vỡ, các enzyme thủy phân
trong lysosome bị giải phóng ra tế bào chất
sẽ phân giải các chất trong TB, làm tan TB,
mô; gây nguy hiểm cho cơ thể.
Câu 2: Tế bào thực vật không có lysosome
nhưng vẫn thực hiện được chức năng tiêu
hoá nội bào là do có không bào lớn, trong
không bào có chứa các enzyme thủy phân
để thực hiện quá trình nội bào.
Câu 3: Khi sự hình thành vi ống bị ức chế
dẫn đến không thể hình thành thoi phân bào
làm cho TB không thể thực hiện được quá
trình phân chia, do đó có tác dụng ngăn
ngừa ung thư
Câu 4: Tế bào thần kinh, TB cơ trưởng
thành không có trung thể nên không hình
13

thành được thoi phân bào, do đó các TB này
không thể tiến hành phân chia TB
Hoạt động 2.3.4: Tầm quan trọng của các loại bào quan của tế bào đối với sức khỏe
a. Mục tiêu: 8,9,13,14,16
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi đáp nêu vấn đề để gợi ý học sinh bằng kĩ thuật
động não tìm hiểu về vai trò của các bào quan đối với sức khỏe, từ đó đề xuất các biện pháp
bảo vệ bào quan, bảo vệ tế bào bằng cách trả lời 2 câu hỏi:
Câu 1: Các bào quan có tầm quan trọng như thế nào đối với sức khỏe bản thân?
Câu 2: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các bào quan thực hiện tốt chức năng của chúng?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
- Câu 1: Dựa vào chức năng của các bào quan  đảm bảo các quá trình sinh lí, sinh hóa
trong tế abof diễn ra bình thường, giúp tế bào, cơ thể sinh trưởng và phát triển.
- Câu 2: Đề xuất các biện pháp: ăn uống dinh dưỡng, hợp lí; tập thể dục thể thao
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Dự kiến câu trả lời:
- Gv yêu cầu HS xem lại nội dung trong hoạt động 2.3.2, 2.3.3 - Câu 1: Dựa vào
và thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi:
chức năng của các
Câu 1: Các bào quan có tầm quan trọng như thế nào đối với
bào quan  đảm bảo
sức khỏe bản thân?
các quá trình sinh lí,
Câu 2: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các bào quan thực hiện sinh hóa trong tế bào
tốt chức năng của chúng?
diễn ra bình thường,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
giúp tế bào, cơ thể
*Thực hiện nhiệm vụ:
sinh trưởng và phát
- HS xem lại nội dung trong tâm về các bào quan (chức năng)
triển.
và tìm câu trả lời.
- Câu 2: Đề xuất các
- GV theo dõi, hướng dẫn.
biện pháp: ăn uống
*Báo cáo, thảo luận:
dinh dưỡng, hợp lí;
- GV gọi đại diện 1 học sinh trình bày, cả lớp lắng nghe, bổ
tập thể dục thể thao
sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh.
- Gv kết luận
- HS lắng nghe, hoàn chỉnh câu trả lời.
TIẾT 4
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về Màng sinh chất (III. MÀNG SINH CHẤT)
a. Mục tiêu: 5,9,10,11,12,14,15,16
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan, thảo luận nhóm, thuyết trình, giải quyết
vấn đề để hướng dẫn học sinh thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 4 (Clip về tính khảm
động của màng sinh chất https://youtu.be/4WreDxJe40Y
- HS hoạt động cá nhân: Đọc SGK mục III trang 48, 49; Quan sát hình 9.13, 9.14
14

- Hoạt động nhóm: Hoàn thành phiếu học...
 
Gửi ý kiến