Tìm kiếm Giáo án
Bài 17. Tim và mạch máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: rong ha tuan
Ngày gửi: 10h:28' 13-10-2014
Dung lượng: 15.1 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: rong ha tuan
Ngày gửi: 10h:28' 13-10-2014
Dung lượng: 15.1 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9 Ngày soạn 10/10/ 2014
Tiết 17 Ngày dạy 13/10/2014
Bài 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng.
- Nêu được chu kỳ hoạt động của tim ( nhịp tim, thể tích/ phút).
2. Kĩ năng: Hình thành kĩ năng tư duy suy đóan, dự đoán, tổng hợp kiến thức.
- Vân dụng: Tập đếm nhịp tim lúc nghỉ và sau khi vận động.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch trong các hoạt động, tránh làm tổn thương tim và mạch máu.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Mô hình tim; tranh hình 17.2,17.3,17.4.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Xem trước bài tim và mạch máu
- Ôn tập cấu tạo tim và hệ mạch ở động vật.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:8A1:……................................................; 8A2:……........................................................;
8A3:……….........................................................;
2. Kiểm tra 15 phút:
2.1. Mục đích kiểm tra:
2.1.1. Kiền thức:
- Nêu được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống.
- Nêu được cấu tạo của một xương dài phù hợp với chức năng của chúng.
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.
- Trình bày được cấu tạo và tính chất của cơ.
- Nêu được những đac điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo( có sự phân hóa giữa chi trên và chi dưới).
- Đề ra được biện pháp chống cong vẹo cột sống.
- Biết xử lí khi gặp trường hợp tai nạn dẫn đến gãy xương.
2.1.2. Đối tượng: HS Trung bình – khá
2.1.3.Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan
2.1.4. Đề kiểm tra:
Câu 1: Hệ vận động có ý nghĩa như thế nào trong đời sống?
Nâng đỡ và bảo vệ nội quan
Nâng đỡ, tạo bộ khung cơ thể, giúp cơ thể vận động và bảo vệ nội quan
Nâng đỡ và giúp cơ thể vận động D- Bảo vệ nội quan và tạo bộ khung cơ thể
Câu 2: Cấu tạo của một xương dài gồm:
Đầu xương: Sụn bọc đầu xương, mô xương xốp và Thân xương gồm: màng xương và khoang xương
Đầu xương: Sụn bọc đầu xương và Thân xương gồm: màng xương và mô xương cứng
Đầu xương: Sụn bọc đầu xương, mô xương xốp gồm các nan xương và Thân xương gồm: Màng xương, mô xương cứng và khoang xương
Sụn bọc đầu xương, mô xương xốp
Câu 3: Nhờ đâu mà xương dài ra và to ra về bề ngang?
Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia và Xương dài ra là nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng
Xương to ra về bề ngang là nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng và Xương dài ra là nhờ các tế bào màng xương phân chia
Xương to ra về bề ngang là nhờ màng xương và xương dài ra là nhờ sụn tăng trưởng
Xương to ra về bề ngang là nhờ sụn tăng trưởng và Xương dài ra là nhờ màng xương
Câu 4: Bắp cơ có cấu tạo gồm:
Gồm nhiều tế bào cơ B- Gồm nhiều bó cơ
C- Gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ D- Gồm nhiều tơ cơ
Câu 5: Cơ có tính chất:
A- Mềm dẻo, rắn chắc B- Rất linh hoạt
C- Mềm dẻo, rắn chắc và rất linh hoạt D- Co và dãn
Câu 6: Thân xương có cấu tạo gồm:
Màng xương, mô xương cứng và 2 đầu xương B- Mô xương cứng và mô xương xốp
C- Màng xương, mô xương cứng và khoang xương C- Màng xương, tủy xương và nan xương
Câu 7: Những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và di chuyển là:
Cột sống hình vòng cung, xương gót chân lớn, xương bàn chân thẳng
Lồng ngực nở sang 2 bên, xương bàn chân phẳng
Cột sống cong 4 chổ, lồng ngực nở sang 2 bên, xương chậu nở rộng, xương bàn chân hình vòm, xương gót chân lớn
Xương bàn chân hình vòm, xương gót chân lón phát triển về phía sau
Câu 8: Một số biện pháp chống cong vẹo cột sống là:
Ngồi học và làm việc ngay thẳng, mang vác một bên
Ngồi
Tiết 17 Ngày dạy 13/10/2014
Bài 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng.
- Nêu được chu kỳ hoạt động của tim ( nhịp tim, thể tích/ phút).
2. Kĩ năng: Hình thành kĩ năng tư duy suy đóan, dự đoán, tổng hợp kiến thức.
- Vân dụng: Tập đếm nhịp tim lúc nghỉ và sau khi vận động.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch trong các hoạt động, tránh làm tổn thương tim và mạch máu.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Mô hình tim; tranh hình 17.2,17.3,17.4.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Xem trước bài tim và mạch máu
- Ôn tập cấu tạo tim và hệ mạch ở động vật.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:8A1:……................................................; 8A2:……........................................................;
8A3:……….........................................................;
2. Kiểm tra 15 phút:
2.1. Mục đích kiểm tra:
2.1.1. Kiền thức:
- Nêu được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống.
- Nêu được cấu tạo của một xương dài phù hợp với chức năng của chúng.
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.
- Trình bày được cấu tạo và tính chất của cơ.
- Nêu được những đac điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo( có sự phân hóa giữa chi trên và chi dưới).
- Đề ra được biện pháp chống cong vẹo cột sống.
- Biết xử lí khi gặp trường hợp tai nạn dẫn đến gãy xương.
2.1.2. Đối tượng: HS Trung bình – khá
2.1.3.Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan
2.1.4. Đề kiểm tra:
Câu 1: Hệ vận động có ý nghĩa như thế nào trong đời sống?
Nâng đỡ và bảo vệ nội quan
Nâng đỡ, tạo bộ khung cơ thể, giúp cơ thể vận động và bảo vệ nội quan
Nâng đỡ và giúp cơ thể vận động D- Bảo vệ nội quan và tạo bộ khung cơ thể
Câu 2: Cấu tạo của một xương dài gồm:
Đầu xương: Sụn bọc đầu xương, mô xương xốp và Thân xương gồm: màng xương và khoang xương
Đầu xương: Sụn bọc đầu xương và Thân xương gồm: màng xương và mô xương cứng
Đầu xương: Sụn bọc đầu xương, mô xương xốp gồm các nan xương và Thân xương gồm: Màng xương, mô xương cứng và khoang xương
Sụn bọc đầu xương, mô xương xốp
Câu 3: Nhờ đâu mà xương dài ra và to ra về bề ngang?
Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia và Xương dài ra là nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng
Xương to ra về bề ngang là nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng và Xương dài ra là nhờ các tế bào màng xương phân chia
Xương to ra về bề ngang là nhờ màng xương và xương dài ra là nhờ sụn tăng trưởng
Xương to ra về bề ngang là nhờ sụn tăng trưởng và Xương dài ra là nhờ màng xương
Câu 4: Bắp cơ có cấu tạo gồm:
Gồm nhiều tế bào cơ B- Gồm nhiều bó cơ
C- Gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ D- Gồm nhiều tơ cơ
Câu 5: Cơ có tính chất:
A- Mềm dẻo, rắn chắc B- Rất linh hoạt
C- Mềm dẻo, rắn chắc và rất linh hoạt D- Co và dãn
Câu 6: Thân xương có cấu tạo gồm:
Màng xương, mô xương cứng và 2 đầu xương B- Mô xương cứng và mô xương xốp
C- Màng xương, mô xương cứng và khoang xương C- Màng xương, tủy xương và nan xương
Câu 7: Những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và di chuyển là:
Cột sống hình vòng cung, xương gót chân lớn, xương bàn chân thẳng
Lồng ngực nở sang 2 bên, xương bàn chân phẳng
Cột sống cong 4 chổ, lồng ngực nở sang 2 bên, xương chậu nở rộng, xương bàn chân hình vòm, xương gót chân lớn
Xương bàn chân hình vòm, xương gót chân lón phát triển về phía sau
Câu 8: Một số biện pháp chống cong vẹo cột sống là:
Ngồi học và làm việc ngay thẳng, mang vác một bên
Ngồi
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất