Bài 17. Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: rong ha tuan
Ngày gửi: 19h:06' 05-10-2014
Dung lượng: 11.4 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: rong ha tuan
Ngày gửi: 19h:06' 05-10-2014
Dung lượng: 11.4 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8 Ngày soạn 05/10/2014
Tiết 16 Ngày dạy 09/10/2014
Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
I. MỤC TIÊUBÀI HỌC: Học xong bài nay HS phải:
1. Kiến thức: - Mở rộng hiểu biết về các giun đốt (giun đỏ, đỉa, rươi,vắt) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành này
- Trình bày được các vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất trong nông nghiệp
2. Kĩ năng: Hình thành kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp kiến thức
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ 17.1,17.2,17.3SGK. Mẫu vật ngâm giun đỏ, đỉa
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài mới và qua thực tế tim một số động vật trong ngành giun đốt
- Kẻ sẵn bảng 1 vào vở
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: 7A1……………………….……………....;7A2:……………………………..…..; 7A3:………………………………………..….….;7A4…………..………………………………..; 7A5:……………………………………………....;7A6:……………………………………..…….;
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Thu bài thu hoạch của HS
3. Hoạt động dạy - hoc:
* Mở bài: Trong 3 ngành giun thì giun đốt có điều kiện tự do hơn cả. Giun đốt sống chủ yếu ở các ao hồ biển một số sống kí sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun đốt thường gặp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát tranh hình vẽ giun đỏ, đỉa, rươi, vắt, róm biển.
- Yêu cầu đọc thông tin trong SGK trang 59 trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1
- Kẻ sẵn bảng 1 để HS chữa bài
- Thông báo nôi dung đúng và cho HS theo dõi bảng chuẩn kiến thức
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của giun đốt về loài lối sống môi trường sống
- Cá nhân tự quan sát tranh hình đọc các thông tin SGK ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành nội dung bảng 1
Yêu cầu:
+ Chỉ ra được lối sống của các đại diện giun đốt .
+ Một số cấu tạo phù hợp với lối sống
- Đại diện các nhóm lên ghi kết quả ở từng nội dung
- Nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung
- Theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
Bảng 1: đa dạng của ngành giun đốt
STT
Đa dạng
Đại diện
Môi trường sống
Lối sống
1
Giun đất
Đất ẩm
Chui rúc
2
Đỉa
Nước ngọt, mặn, lợ
Kí sinh ngoài
3
Rươi
Nước lợ
Tự do
4
Giun đỏ
Nước ngọt
Định cư
5
Vắt
Đất, lá cây
Tự do
6
Róm biển
Nước mặn
Tự do
*Tiểu kết:
- Giun đốt có nhiều loài: Vắt ,đỉa, róm biển, giun đỏ…
- Sống ở các môi trường: đất ẩm, nước, lá cây
- Giun đốt có thể sống tự do, định cư hay chui rúc
Hoạt động 3: Vai trò của giun đốt
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong SGK trang 61
+ Làm thức ăn cho người
+ Làm thức ăn cho động vật
- Hỏi:Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người. Từ đó rút ra kết luận
- Cá nhân tự hòan thành bài tập
Yêu cầu: Chọn đúng loài giun đốt
- Đại diện một số HS trình bày HS khác bổ sung
* Tiểu kết:
- Lợi ích: Làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp thoáng khí màu mỡ
- Tác hại: Hút máu người và động vật, gây bệnh
IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1. Củng cố:
HS đọc kết luận trong SGK
- Vai trò của giun đốt?
2. Dặn dò:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 4 trang 61
- Chuẩn bị theo nhóm: Con trai sông
*Rút kinh nghiệm:
Tiết 16 Ngày dạy 09/10/2014
Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
I. MỤC TIÊUBÀI HỌC: Học xong bài nay HS phải:
1. Kiến thức: - Mở rộng hiểu biết về các giun đốt (giun đỏ, đỉa, rươi,vắt) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành này
- Trình bày được các vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất trong nông nghiệp
2. Kĩ năng: Hình thành kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp kiến thức
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ 17.1,17.2,17.3SGK. Mẫu vật ngâm giun đỏ, đỉa
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài mới và qua thực tế tim một số động vật trong ngành giun đốt
- Kẻ sẵn bảng 1 vào vở
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: 7A1……………………….……………....;7A2:……………………………..…..; 7A3:………………………………………..….….;7A4…………..………………………………..; 7A5:……………………………………………....;7A6:……………………………………..…….;
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Thu bài thu hoạch của HS
3. Hoạt động dạy - hoc:
* Mở bài: Trong 3 ngành giun thì giun đốt có điều kiện tự do hơn cả. Giun đốt sống chủ yếu ở các ao hồ biển một số sống kí sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun đốt thường gặp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho HS quan sát tranh hình vẽ giun đỏ, đỉa, rươi, vắt, róm biển.
- Yêu cầu đọc thông tin trong SGK trang 59 trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1
- Kẻ sẵn bảng 1 để HS chữa bài
- Thông báo nôi dung đúng và cho HS theo dõi bảng chuẩn kiến thức
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của giun đốt về loài lối sống môi trường sống
- Cá nhân tự quan sát tranh hình đọc các thông tin SGK ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành nội dung bảng 1
Yêu cầu:
+ Chỉ ra được lối sống của các đại diện giun đốt .
+ Một số cấu tạo phù hợp với lối sống
- Đại diện các nhóm lên ghi kết quả ở từng nội dung
- Nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung
- Theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
Bảng 1: đa dạng của ngành giun đốt
STT
Đa dạng
Đại diện
Môi trường sống
Lối sống
1
Giun đất
Đất ẩm
Chui rúc
2
Đỉa
Nước ngọt, mặn, lợ
Kí sinh ngoài
3
Rươi
Nước lợ
Tự do
4
Giun đỏ
Nước ngọt
Định cư
5
Vắt
Đất, lá cây
Tự do
6
Róm biển
Nước mặn
Tự do
*Tiểu kết:
- Giun đốt có nhiều loài: Vắt ,đỉa, róm biển, giun đỏ…
- Sống ở các môi trường: đất ẩm, nước, lá cây
- Giun đốt có thể sống tự do, định cư hay chui rúc
Hoạt động 3: Vai trò của giun đốt
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong SGK trang 61
+ Làm thức ăn cho người
+ Làm thức ăn cho động vật
- Hỏi:Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người. Từ đó rút ra kết luận
- Cá nhân tự hòan thành bài tập
Yêu cầu: Chọn đúng loài giun đốt
- Đại diện một số HS trình bày HS khác bổ sung
* Tiểu kết:
- Lợi ích: Làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp thoáng khí màu mỡ
- Tác hại: Hút máu người và động vật, gây bệnh
IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1. Củng cố:
HS đọc kết luận trong SGK
- Vai trò của giun đốt?
2. Dặn dò:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 4 trang 61
- Chuẩn bị theo nhóm: Con trai sông
*Rút kinh nghiệm:
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








hvjgfh