Tìm kiếm Giáo án
Sinh 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Bùi Trọng Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:36' 18-01-2009
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: st
Người gửi: Bùi Trọng Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:36' 18-01-2009
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
GiáO án chi tiết.
NGày soạn:
NGày dạy:
tiết 45. Cấu tạo trong của chim bồ câu
I – Mục tiêu
1- Kiến thức
- Nắm đợc hoạt động của các cơ quan dinh dỡng, thần kinh thích nghi với đời sống bay.
- Nêu đợc điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu so với thằn lằn.
2-Kĩ năng
Rèn kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng so sánh .
3- Thái độ
Yêu thích bộ môn.
II-Đồ dùng dạy học
- Tranh cấu tạo trong của chim bồ câu.
- Mô hình bộ não chim bồ câu.
III. Hoạt động dạy - Học
1, ổn định tổ chức :KTSS
2,Kiểm tra bài cũ :
3, Bài mới :
G :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Các cơ quan dinh dỡng
a – Tiêu hóa
- GV cho HS nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hóa ở chim.
GV cho HS thảo luận:
+ Hệ tiêu hóa của chim hoàn chỉnh hơn bò sát ở những điểm nào?
+ Vì sao chim có tốc độ tiêu hóa cao hơn bò sát?
Lu ý: HS không giảI thích đợc thì GV phảI giảI thích do có tuyến tiêu hóa lớn, dạ dày cơ nghiền thức ăn, dạ dày tuyến tiết dịch.
GV chốt lại kiến thức đúng.
Tuần hoàn
GV cho HS thảo luận:
+ Tim của chim có gì khác tim bò sát?
+ ý nghĩa sự khác nhau đó.
GV treo sơ đồ hệ tuần hoàn câm ( gọi 1 HS lên xác định các ngăn tim.
+ Gọi 1 HS trình bày sự tuần hoàn máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.
Hô hấp
GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 43.2 SGK ( thảo luận:
+ So sánh hô hấp của chim với bò sát.
+ Vai trò của túi khí.
+ Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa nh thế nào đố với đời sống bay lợn của chim?
GV chốt lại kiến thức ( HS tự rút ra kết luận.
BàI tiết và sinh dục
GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Nêu đặc điểm hệ bài tiết và hệ sinh dục của chim.
+ Những đặc điểm nào thể hiện sự thích nghi với đời sống bay?
- GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động của học sinh
1 HS nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hóa đã quan sát đợc ở bàI thực hành.
HS thảo luận ( nêu đợc:
+ Dạ dày: Dạ dày tuyến, dạ dày cơ ( tốc độ tiêu hóa cao.
1- 2 HS phát biểu, lớp bổ sung.
Kết luận:
ống tiêu hóa phân hóa, chuyên hóa với chức năng
Tốc độ tiêu hóa cao.
HS đọc thông tin SGK tr.141, quan sát hình 43.1 ( nêu đặc điểm khác nhau so với bò sát:
+ Tim 4 ngăn chia 2 nửa.
+ Nửa tráI chứa máu đỏ tơI ( đI nuôI cơ thể, nửa phảI chứa máu đổ thẫm
NGày soạn:
NGày dạy:
tiết 45. Cấu tạo trong của chim bồ câu
I – Mục tiêu
1- Kiến thức
- Nắm đợc hoạt động của các cơ quan dinh dỡng, thần kinh thích nghi với đời sống bay.
- Nêu đợc điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu so với thằn lằn.
2-Kĩ năng
Rèn kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng so sánh .
3- Thái độ
Yêu thích bộ môn.
II-Đồ dùng dạy học
- Tranh cấu tạo trong của chim bồ câu.
- Mô hình bộ não chim bồ câu.
III. Hoạt động dạy - Học
1, ổn định tổ chức :KTSS
2,Kiểm tra bài cũ :
3, Bài mới :
G :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Các cơ quan dinh dỡng
a – Tiêu hóa
- GV cho HS nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hóa ở chim.
GV cho HS thảo luận:
+ Hệ tiêu hóa của chim hoàn chỉnh hơn bò sát ở những điểm nào?
+ Vì sao chim có tốc độ tiêu hóa cao hơn bò sát?
Lu ý: HS không giảI thích đợc thì GV phảI giảI thích do có tuyến tiêu hóa lớn, dạ dày cơ nghiền thức ăn, dạ dày tuyến tiết dịch.
GV chốt lại kiến thức đúng.
Tuần hoàn
GV cho HS thảo luận:
+ Tim của chim có gì khác tim bò sát?
+ ý nghĩa sự khác nhau đó.
GV treo sơ đồ hệ tuần hoàn câm ( gọi 1 HS lên xác định các ngăn tim.
+ Gọi 1 HS trình bày sự tuần hoàn máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.
Hô hấp
GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 43.2 SGK ( thảo luận:
+ So sánh hô hấp của chim với bò sát.
+ Vai trò của túi khí.
+ Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa nh thế nào đố với đời sống bay lợn của chim?
GV chốt lại kiến thức ( HS tự rút ra kết luận.
BàI tiết và sinh dục
GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Nêu đặc điểm hệ bài tiết và hệ sinh dục của chim.
+ Những đặc điểm nào thể hiện sự thích nghi với đời sống bay?
- GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động của học sinh
1 HS nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hóa đã quan sát đợc ở bàI thực hành.
HS thảo luận ( nêu đợc:
+ Dạ dày: Dạ dày tuyến, dạ dày cơ ( tốc độ tiêu hóa cao.
1- 2 HS phát biểu, lớp bổ sung.
Kết luận:
ống tiêu hóa phân hóa, chuyên hóa với chức năng
Tốc độ tiêu hóa cao.
HS đọc thông tin SGK tr.141, quan sát hình 43.1 ( nêu đặc điểm khác nhau so với bò sát:
+ Tim 4 ngăn chia 2 nửa.
+ Nửa tráI chứa máu đỏ tơI ( đI nuôI cơ thể, nửa phảI chứa máu đổ thẫm
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất