Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 30. Silic. Công nghiệp silicat.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vũ Yên Trang
Ngày gửi: 17h:36' 25-02-2015
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
Bài 30 – Tiết 38
Tuần 20

1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
* HS biết:
-Silic là phi kim hoạt động yếu.
* HS hiểu:
- Tác dụng với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro.
- SiO2 là một oxit axit: Tác dụng kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao.
- Một số ứng dụng quan trọng của Silic, silic đioxit và muối silicat.
- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng.
1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Viết được các PTHH minh họa cho tính chất của Si, SiO2 , muối silicat.
- HS thực hiện thành thạo: Đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO2 , muối silicat, sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: GD HS yêu thích môn học.
- Tính cách: Giáo dục HS phương pháp học tập bộ môn.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Si, SiO2, và sơ lược về đồ gốm sứ, xi măng, thủy tinh.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Mẫu vật đồ gốm, sứ, ấm, tách, ngói, cốc thủy tinh
3.2. Học sinh: Một số đồ dùng bằng sành – sứ.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số HS.
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Bài tập 5/ 91 SGK. (8đ)
Số mol H2SO4
n =  = 10 (mol)
2NaHCO3 + H2SO4 ( Na2SO4 + 2CO2( + H2O
1 mol 2mol
10 mol 20 mol
Thể tích khí CO2 (đktc)
V = n . 22,4 = 20 . 22,4 = 448 (l)
Câu 2: Kể tên 1 số đồ dùng làm từ đất sét? (2đ)
Một số đồ dùng làm từ đất sét: gạch, ngói, chén sành, nồi đất, …
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Silic. (Thời gian: 10’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Silic là phi kim hoạt động yếu. Tác dụng với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro.
- Kỹ năng: Viết được các PTHH minh họa cho tính chất của Si. Đọc và tóm tắt được thông tin về Si
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện:
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC

Silic
GV: Silic là nguyên tố phổ biến thứ mấy? Sau nguyên tố nào?
HS: Silic là nguyên tố thứ hai. Sau nguyên tố oxi.
GV: Silic chiếm bao nhiêu khối lượng Vỏ Trái đất?
HS: Silic chiếm ¼ khối lượng Vỏ Trái đất
HS: Lớp nhận xét
GV: Giới thiệu: Trong thiên nhiên không tồn tại dạng đơn chất mà Silic tồn tại ở dạng hợp chất: Cát trắng, đất sét (Cao lanh)
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lý của Silic.
HS: Tính chất vật lý: Silic là chất rắn, xám,. khó nóng chảy, vẻ sáng kim loại, dẫn điện kém
GV: Giới thiệu Silic tinh khiết là chất bán dẫn
GV: Silic là nguyên tố hoạt động hóa học yếu hơn nguyên tố nào?
HS: Si < C, Cl
GV: Ở nhiệt độ cao, Silic tác dụng với oxi tạo thành hợp chất gì?
HS: Silic tác dụng với oxi ( Silic dioxit
HS: Trả lời nhận xét
GV: Yêu cầu HS viết PTHH
HS: Si + O2  SiO2
GV: Tham khảo SGK nêu ứng dụng của Silic.
HS: Ứng dụng:Dùng làm vật bán dẫn trong kỹ thuật điện tử, chế tạo pin mặt trời.
I. Silic:
1. Trạng thái thiên nhiên:

Silic là nguyên tố có nhiều trong vỏ Trái đất.






2. Tính chất:
a/ Tính chất vật lý:
Silic là chất rắn, xám, khó nóng chảy, có vẻ sáng kim loại, dẫn điện kém
b/ Tính chất hóa học:
Silic tác dụng với oxi tạo thành Silic dioxit

PTHH:
Si + O2  SiO2



3. Ứng dụng:
SGK


HOẠT ĐỘNG 2: Silic dioxit (Thời gian: 5’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: SiO2 là một oxit axit: Tác dụng kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao.
- Kỹ năng
 
Gửi ý kiến