Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SGK 11 BAN A-CHUONG 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:51' 18-03-2009
Dung lượng: 21.4 MB
Số lượt tải: 2146
Số lượt thích: 0 người
Chương 6
hiđrocacbon không no



















Ong, Bướm thông tin cho đồng loại bằng cách tiết ra những hợp chất mà gốc hiđrocacbon thuộc loại anken hoặc ankađien.
Những chất tạo hương sắc cho các loài hoa thường có chứa liên kết đôi C = C.

( Cấu trúc electron của liên kết đôi, liên kết ba và liên kết đôi liên hợp.
( Đồng phân, danh pháp và tính chất của anken, ankađien và ankin.
( Phương pháp điều chế và ứng dụng của anken, ankađien và ankin.
( Khái niệm về tecpen.
Hiđrocacbon không no (hay hiđrocacbon không bão hoà) là hiđrocacbon mà trong phân tử có các liên kết bội (C = C , C ( C).
Hiđrocacbon không no, mạch hở, có một liên kết C = C gọi là ANKEN.
Hiđrocacbon không no, mạch hở, có hai liên kết C = C gọi là ANKAĐIEN.
Hiđrocacbon không no, mạch hở, có một liên kết C ( C gọi là ANKIN.

Bài 39 (1 tiết)
anken : danh pháp, cấu trúc, đồng phân

( Biết cấu trúc electron và cấu trúc không gian của anken.
( Biết viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên anken.
I  Đồng đẳng và danh pháp
1. Dãy đồng đẳng và tên thông thường của anken
Etilen (C2H4), propilen (C3H6), butilen (C4H8),... đều có một liên kết đôi C = C, có công thức chung là CnH2n (n ( 2). Chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của etilen.
Tên của một số anken đơn giản lấy từ tên của ankan tương ứng nhưng đổi đuôi an thành đuôi ilen. Thí dụ :
CH2=CHCH3 CH2=CHCH2CH3 CH3CH=CHCH3 CH2=CCH3
CH3
propilen (-butilen (-butilen isobutilen
Nhóm CH2 = CH- được gọi là nhóm vinyl.
2. Tên thay thế
a) Quy tắc


Mạch chính là mạch chứa liên kết đôi, dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
Đánh số C mạch chính bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.
Số chỉ vị trí liên kết đôi ghi ngay trước đuôi en (khi mạch chính chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử C thì không cần ghi).
b) Thí dụ
CH2=CH2 CH2=CH-CH3 CH2=CH-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3 CH2=C-CH3
CH3
eten propen but-1-en but-2-en 2-metylpropen
II  Cấu trúc và đồng phân
1. Cấu trúc





Hình 6.1. Etilen : a) Liên kết ( ; b) Mô hình rỗng ; c) Mô hình đặc
Hai nguyên tử C mang nối đôi ở trạng thái lai hoá sp2 (lai hoá tam giác, hình 6.1a). Liên kết đôi C=C ở phân tử anken gồm một liên kết ( và một liên kết (. Liên kết ( được tạo thành do sự xen phủ trục (của 2 obitan lai hoá sp2) nên tương đối bền vững. Liên kết ( được tạo thành do sự xen phủ bên (của 2 obitan p) nên kém bền hơn so với liên kết (. Hai nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết đôi C=C không quay tự do được quanh trục liên kết (do bị cản trở bởi liên kết ().
ở phân tử etilen, hai nguyên tử C và bốn nguyên tử H đều nằm cùng trên một mặt phẳng (gọi là mặt phẳng phân tử), các góc và hầu như bằng nhau
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓