Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §2. Nhân đa thức với đa thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Mỹ Quỳnh Lam
Ngày gửi: 15h:07' 19-08-2014
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người





I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.
2. Kỹ năng:
- HS có kĩ năng trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
3. Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS.
II. Chuẩn Bị:

Giáo Viên
 Học Sinh

Giáo án; SGK.
Thước thẳng; bảng phụ.
SGK; chuẩn bị bài ở nhà
Thước thẳng, bảng nhóm.

 III. Phương Pháp: Đặt và giải quyết vấn đề.
Thảo luận nhóm.
IV. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp: (1’) 8A1:……/………; 8A2:……/……….
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức. Thực hiện phép nhân:
a) x.(6x2 – 5x + 1) b) -2.( 6x2 – 5x + 1)
3. Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (18’) Quy tắc:


Từ việc giải bài tập ở phần kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu vào bài mới.
Theo cách giải của hai bạn, ta cộng hai kết quả này lại thì đây là kết quả của phép nhân hai đa thức trên.
GV: yêu cầu HS phát biểu quy tắc nhân hai đa thức.







GV: giới thiệu cho HS cách giải thứ hai được trình bày như trong SGK.

HS: chú ý theo dõi






HS: phát biểu








HS: chú ý theo dõi và đọc trong SGK.

1. Quy tắc:







Quy tắc: (SGK/7)


VD 1: (x – 2).( 6x2 – 5x + 1)
=x.6x2+x.(-5x)+x.1+(-2).6x2+(-2).(-5x)+
+(- 2).1
= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x – 2
= 6x3 – 17x2 + 11x – 2

Cách 2: (SGK)



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 GHI BẢNG


GV: cho HS làm VD2

HS: làm VD2 và lên bảng trình bày
VD 2: 
= 

= 


Hoạt động 2: (10’) Áp dụng:


GV: cho hai HS lên bảng





GV: sửa sai và nhận xét sau cùng.

Hai HS lên bảng, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn.



HS: chú ý
2. Áp dụng:
VD 3:
a) (x + 3)(x2 + 3x – 5)
= x.x2 + x.3x + x.(-5) + 3.x2 + 3.3x + 3.(-5)
= x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15
= x3 + 6x2 + 4x – 15

b) (xy – 1)(xy + 5)
= xy.xy + xy.5 + (-1).xy + (-1).5
= x2y2 + 5xy – xy – 5
= x2y2 + 4xy – 5




4. Củng Cố: (7’)
- GV cho HS thảo luận bài tập 8 SGK/ 8
5. Dặn Dò: (2’)
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải.
- Làm bài tập 7, 10 SGK/ 8.
6. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………





 
Gửi ý kiến