Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng
Ngày gửi: 18h:20' 31-08-2014
Dung lượng: 55.1 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng
Ngày gửi: 18h:20' 31-08-2014
Dung lượng: 55.1 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
§4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON
I.Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào. Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.
2. Kỹ năng:
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu (, .
3. Thái độ:
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ( và (
II.Chuẩn Bị:
GV: SGK, Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập.
HS: SGK, Ôn tập các kiến thức cũ.
III.Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV. TiếnTrình:
1. Ổn định lớp: (1’) 6A4:……/………;
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Viết giá trị của số trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trị các chữ số?
- Đọc các số La Mã: XV; XXII?
- Viết bằng chữ số La Mã các chữ số sau: 10; 25.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1:Số phần tử của một tập hợp (16‘)
GV cho HS đưa ra một số VD về tập hợp.
- Cho biết các ví du ïtrên, mỗi tập hợp co ùbao nhiêu phần tử?
- Yêu cầu HS làm?1
- Làm?2: Tìm x
- GV giới thiệu tập hợprỗng, khôngcóphầntửnào.
- Vậy so áphần tử của một tập hợp có thể åxảy ra những khả năng nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại
- Cho HS làmbàitập 17/13 SGK
HS đưa ra các VD.
- Tập hợp D có 1 phầntử
Tập hợp E có 2 phầntử
H = {0; 1; 2; …; 10} có 11 phầntử
Không co ùso átư ïnhiên x nào mà x + 5 = 2
- HS trả lời như phần chu ùý trong SGK
- 1 HS lênbảng.cả ûlớp làm vào vở
1. Số phần tử của một tập hợp:
Cho các tập hợp:
A = {6} có 1 phần tử
B = {x, y} có 2 phần tử
C = {1; 2; …; 100} có 100 phần tử
D = {5; 6; ….} có vo âso áphần tử
Chu ùý:Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng.
Kí hiệu:
Ví dụ:
A = {x N / x 20}
A = {0; 1; 2; …; 20} có 21 phầntử
B = { x N / 5 < x < 6} không co ùphần tư ûnào . B =
Vậy: Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
Hoạtđộng 2: Tập hợp con (10’)
-GV đưa ra VD1.
-Hãy kiểm tra xem các phần tử của tập A có thuộc vào tập B hay không?
-GV vẽ sơ đồ Ven cho HS dễ phát hiện ra A ( B
-GV giới thiệu khái niệm tập con và kí hiệu như SGK.
-GV giới thiệu tiếp VD2.
Tập M có là con của tập N không? Điều ngược lại có đúng không?
-GV giới thiệu khái niệm hai tập bằng nhau.
-HS chú ý theo dõi.
-Mọi phần tử của tập A đều thuộc tập B.
-HS nhắc lại khái niệm.
-HS chú ý theo dõi.
M ( N
N ( M
2. Tập hợp con
VD 1:
A = {a, b}
B ={ a, b, c, d, e, g, h}
Nếu mọi phần tử của tập A đều thuộc tập B thì tập A gọi là tập con của tập B. Ký hiệu: A ( B
VD 2:
M = {1; 3; 5} ta có M ( N
N = {3;
 









Các ý kiến mới nhất