Ôn tập Chương I. Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng
Ngày gửi: 19h:23' 19-10-2014
Dung lượng: 227.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng
Ngày gửi: 19h:23' 19-10-2014
Dung lượng: 227.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP §15
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2. Kỹ năng:
- HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố một cách thành thạo thông qua đó tìm các ước của số đó.
3. Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận và suy luận có lôgic.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, giáo án.
- HS: SGK, các bài tập về nhà.
III. Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp(1’): 6A3:…….........................................………
6A4:…….........................................………
2. Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc luyện tập.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (15’)
-GV cho 4 HS lên bảng phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
-Trong một tích, nếu xuất hiện số nguyên tố nào thì tích đó chia hết cho số nguyên tố đó.
Hoạt động 2: (15’)
-GV cho HS thảo luận. Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và giải thích rõ cho HS hiểu lí do vì sao ta có kết quả như vậy.
-GV cho HS hoạt động như bài trên. Sau đó, GV chỉ cho HS cách tìm các ước của một tích mà không sợ còn thiếu các ước của tích đó.
-4 HS lên bảng phân tích, các em khác làm voà vở, theo dõi để nhận xét bài làm của các bạn.
-HS dựa vào tính chất trên để chỉ ra các số nguyên tố là ước.
HS thảo luận.
HS thảo luận tự do.
Bài 127:
a) 225 = 32.52 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5.
b) 1800 = 23.32.52 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5.
c) 1050 = 2.3.52.7 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5;7.
d) 3060 = 22.32.5.17 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5;17.
Bài 128:
Với a = 23.52.11 thì 4, 8, 11, 20 là ước của a, 16 không là ước của a.
Bài 129:
a) a = 5.13
Các ước của a là: 1, 5, 13, 65
b) b = 25
Các ước của b là: 20,21,22,23,24,25
c) c = 32.7
Các ước của c là: 1, 3, 7, 9, 21, 63
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 3: (12’)
-Tích của hai số tự nhiên bằng 42 thì hai số đó là gì của 42?
-Hãy tìm ước của 42 và tìm các số sao cho tích của chúng bằng 42.
-GV hướng dẫn câu b tương tự như câu a.
-GV cho HS suy nghĩ và trả lời,
-Là ước của 42.
-HS tìm các ước của 42 và tìm các cặp số.
-HS làm như câu a.
-HS thảo luận.
Bài 131:
a) Ta có: 42 = 2.3.7
Hai số tự nhiên có tích là 42 chính là hai ước của 42. Đó là:
1 và 42; 2 và 21; 3 và 14; 6 và 7
b) Ta có: 30 = 2.3.5
a và b là các ước của 30 và a.b = 30 với a < b nên ta có các kết quả sau:
a
1
2
3
5
b
30
15
10
6
Bài 132:
Ta có: 28 = 2.2.7. Số túi chính là các ước của 28: 1, 2, 4, 7, 14, 28.
Vậy Tâm có thể xếp 28 viên bi vào 1, 2, 4, 7, 14, 28 túi mà số viên bi trong các túi đều bằng nhau.
4. Củng Cố:
- GV nhắc lại các kiến thức có liên quan trong lúc luyện tập.
5. Hướng dẫn về nhà:
 









Các ý kiến mới nhất