Chương I. §17. Ước chung lớn nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 06h:16' 27-10-2014
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 06h:16' 27-10-2014
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau.
2.Kỹ năng:
- HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.
3.Thái độ:
- HS biết tìm ước chung lớn nhất trong các bài toán thực tế, nhanh nhẹn, cẩn thận.
II. Chuẩn Bị:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi bài tập.
- HS: Đọc bài, ôn lại cách tìm ước và ước chung.
III. Phương Pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, tìm tòi, gợi mở, hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.
IV. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp: (1’) 6A1:
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số? Hãy Ư(12), Ư(30), ƯC(12,30).
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (12’)
GV: Trong các ước chung của 12 và 30 thì số nào là số lớn nhất?
GV: Số 6 người ta gọi là ước chung lớn nhất của 12 và 30. Kí hiệu là: ƯCLN(12,30).
GV: Vậy thế nào là ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số?
GV: Giới thiệu thế nào là ước chung lớn nhất.
GV: Hãy kiểm tra xem các ước chung của 12 và 30 có là ước của 6 hay không?
GV: Giới thiệu nhận xét.
GV: Giới thiệu chú ý như
trong SGK và cho VD.
HS: 6 là số lớn nhất.
HS: Chú ý theo dõi.
HS: Trả lời.
HS: Theo dõi.
HS: Các ước chung của 12 và 30 là: 1; 2; 3; 6 đều là ước của 6.
HS: Chú ý.
HS: Chú ý theo dõi.
1. Ước chung lớn nhất:
VD 1: Tìm ƯC(12,30)
Ta có: Ư(12) =
Ư(30) =
Vậy: ƯC(12,30) =
Ta nói: 6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30. Kí hiệu: ƯCLN(12,30)
Nhận xét: Tất cả các ước chung của 12 và 30 đều là ước của ƯCLN(12,30).
Chú ý: Chỉ có số 1 là có một ước nên
với mọi số tự nhiên a và b, ta có:
ƯCLN(a,1) = 1; ƯCLN(a,b,1) = 1
VD: ƯCLN(12,1)=1;ƯCLN(12,30,1) =1
Hoạt động 2: (20’)
GV: Cho HS phân tích các số 36, 84, 168 ra thừa số nguyên tố.
GV: Hãy cho biết các thừa số nguyên tố chung.
GV: Hãy lấy số mũ cao nhất của các thừa số nguyên tố trên 2 và 3?
Vậy:ƯCLN(36,84,168) = 22.3
22.3 = ?
GV: Tóm tắt lại các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số như SGK.
GV: Cho HS làm ?1
GV: Cho HS thảo luận làm các bài tập ở phần ?2.
Sau khi làm xong ?2, GV giới thiệu phần chú ý như SGK.
( Chốt ý.
HS: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
HS: Số 2 và 3.
HS: Số mũ cao nhất của 2 là 3 và của 3 là 1.
22.3 = 12
HS: Chú ý theo dõi và về nhà ghi vào vở.
HS: Làm ?1
HS: Thảo luận ?2
HS: Chú ý theo dõi.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
VD 2: Tìm ƯCLN(36,84,168)
Ta có: 36 = 22.32
84 = 22.3.7
168 = 23.3.7
Ta chọn ra các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất. Khi đó:
ƯCLN(36,84,168) =
 









Các ý kiến mới nhất