Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §11. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Du
Ngày gửi: 21h:39' 05-10-2014
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người






I. Mục Tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
- Hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó.
2.Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để xác định một số đã cho có chia hết cho 2, cho 5 hay không.
3.Thái độ:- Rèn luyện cho HS tính chính xác, linh hoạt.
II. Chuẩn Bị:
- GV: Bảng phụ, các ví du.
- HS: Học bài cũ và đọc bài mới.
III. Phương Pháp:
- Tìm tòi suy luận, vấn đáp, giải quyết vấn đề.
IV. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp: (1’) 6A1 :
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Xét biểu thức: 186 + 42.
Không làm phép cộng hãy cho biết tổng trên có chia hết cho 6 không? Nêu TC 1
186 + 42 + 14 chia hết cho 6 không? Phát biểu TC 2?
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1: (10’)

GV: 102 ? 105 ? Vì sao?
GV: 90 = 9.10 chia hết cho 2 không? Chia hết cho 5 không?
1240 = 124 . 10 chia hết cho 2 không? Chia hết cho 5 không?
GV: Nhận xét?
GV: Tìm một vài số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
( Nhận xét, chuyển ý.
Hoạt động 2: (10’)
GV: Trong các số có 1 chữ số,


HS: 102; 105 vì 10 có chữ số tận cùng bằng 0.
902; 905

12402; 12405



HS: 20; 30; 40; 50; …



HS: 0, 2, 4, 6, 8
1. Nhận xét mở đầu:
Các chữ số tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

VD: Các số 20; 30; 40; 50 đều chia hết cho 2 và 5.







2. Dấu hiệu chia hết cho 2:







VD:Cho n = (x là chữ số)
GV: Viết  dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.
GV: Để tổng 400 + 30 + x chia hết cho 2 thì x có thể bằng chữ số nào?
GV: Một số như thế nào thì không chia hết cho 2?
GV: Giới thiệu dấu hiệu chia hết cho 2.
GV: Cho HS làm ?1
( Chốt ý.
Hoạt động 3: (10’)
GV: Xét số n = . Thay x bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5? Vì sao?
Số như thế nào thì chia hết cho 5. ( Kết luận 1.
Nếu thay x bởi một trong các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 thì số đó chia hết cho 5? ( Kết luận 2
GV: Giới thiệu dấu hiệu chia hết cho 5.
( Chốt ý.

HS: Trả lời
 = 400 + 30 + x

x có thể bằng một trong các chữ số 0;2;4;6;8.

Số có chữ số tận cùng là số chẵn.
HS: Nhắc lại dấu hiệu




HS: Thay x bởi chữ số 5 hoặc 0 thì n chia hết cho 5 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 5.
HS: Không chia hết cho 5 vì có một số hạng không chia hết cho 5.


HS: Nhắc lại dấu hiệu

Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho2.
?1: Số 328 và 1234 chia hết cho 2.
Số 1437 và 895 không chia hết cho 2.

3. Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho5.

?2: Điền chữ số thích hợp vào dấu * để được số  chia hết cho 5.

Giải: Ta có thể điền vào dấu * số 0 hoặc số 5 ta sẽ có số 370 hoặc 375 đều chia hết cho 5.
 
Gửi ý kiến