Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 31. Sắt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị nga
Ngày gửi: 16h:04' 02-05-2017
Dung lượng: 42.3 KB
Số lượt tải: 609
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK LĂK THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ MÔN HÓA HỌC LỚP 12 – CƠ BẢN
Giáo viên hướng dẫn: Thực tập sinh: Hoàng Thị Nga
Bài dạy: BÀI 31: SẮT
Tuần: 27 Tiết: 52 Ngày soạn: Ngày dạy: 09/03/2017 Lớp: 12A7
I – Mục tiêu bài dạy
1. Về kiến thức
- Biết được:
+ Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng của sắt.
+ Tính chất vật lí của sắt.
+ Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2).
- Hiểu được:
+ Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, dung dịch axit, dung dịch muối).
2. Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt.
- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của sắt.
- Tính khối lượng sắt còn dư và xác định thể tích khí sau phản ứng

3. Trọng tâm
Đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt và các phản ứng minh họa tính khử của sắt.
II – Chuẩn bị
- 16 ống nghiệm, 4 bình đựng khí oxi, 4 bình đựng khí clo, 2 đèn cồn, que diêm, bông y tế, kẹp gỗ (4 cái)
- Hóa chất: bột sắt, bột lưu huỳnh, đinh sắt, lò xo bút bi, dung dịch axit HCl loãng, dung dịch axit HNO3 đặc, dung dịch CuSO4.
- Các phim thí nghiệm về phản ứng của sắt tác dụng với lưu huỳnh, tác dụng với oxi, tác dụng với clo, tác dụng với axit HCl loãng, tác dụng với axit HNO3 đặc, nóng, tác dụng với dung dịch CuSO4
- Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm, giấy roki, bút dạ.
III – Phương pháp học
- Phương pháp dạy học theo góc.
- Đàm thoại gợi mở, hợp tác theo nhóm nhỏ.
- Sử dụng phương tiện trực quan.
IV – Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Đồ dùng – thiết bị

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron của sắt
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng tuần hoàn xác định vị trí của sắt?
- Viết cấu hình e của nguyên tử sắt? Suy ra đặc điểm của e lớp ngoài cùng và khuynh hướng hoá học của Fe?

- HS xác định vị trí của sắt trong BTH: ô thứ 26

- HS viết cấu hình e của sắt:
1s22s22p63s23p63d64s2
Nêu đặc điểm của e lớp ngoài cùng và khuynh hướng hoá học của Fe
I – Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
- Sắt (Fe) ở ô số 26, thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4.
- Cấu hình e nguyên tử:
1s22s22p63s23p63d64s2
- Nguyên tử sắt dễ nhường 2e ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhường thêm 1e ở phân lớp 3d trở thành ion Fe3+.
Góc phân tích:
SGK hóa học 12 cơ bản, bút dạ, giấy roki, phiếu học tập số 1.
Góc trải nghiệm:
Dụng cụ: Bông, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, diêm, phiếu học tập số 2, giấy roki.
Hóa chất: bột sắt, bột lưu huỳnh, đinh sắt, lò xo bút bi, dung dịch axit HCl loãng, dung dịch axit HNO3 đặc, dung dịch CuSO4
Góc quan sát:
- Các phim thí nghiệm:
+ Sắt tác dụng với lưu huỳnh
+ Sắt tác dụng với oxi
+ Sắt tác dụng với Clo
+ Sắt tác dụng với axit HCl loãng
+ Sắt tác dụng với axit HNO3 đặc
+ Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4
+ Giấy roki, phiếu học tập
số 3.
Góc áp dụng:
- Bảng hỗ trợ kiến thức.
- Phiếu học tập số 4, giấy, bút dạ.






















Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của sắt
- Bằng những quan sát hằng ngày và nghiên cứu sách giáo khoa, hãy nêu tính chất vật lí của sắt?


- HS nêu tính chất vật lý của sắt.
II – Tính chất vật lý
- Sắt là kim loại màu trắng hơi xám
- Có khối lượng riêng lớn (D=7,9g/cm3)
- Nóng chảy ở 15400C
- Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính nhiễm từ.


Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của sắt
- Yêu cầu HS tiến hành nội dung phần III theo PPDH theo góc (hoạt động tại các góc xem phụ lục).
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác