sáng kiến kinh nghiệm khối 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuấn
Ngày gửi: 10h:11' 14-06-2008
Dung lượng: 83.0 KB
Số lượt tải: 392
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuấn
Ngày gửi: 10h:11' 14-06-2008
Dung lượng: 83.0 KB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích:
0 người
Nhận xét đánh giá của HĐGK:
Tác dụng của sáng kiến :..............................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Hiệu quả:......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Xếp loại : .....................................................................................................................................
ngày tháng năm
CT/HĐKHGD
Nhận xét đánh giá của HĐGK huyện :
Tác dụng của sáng kiến:.................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tính thực tiễn,sư phạm ,khoa học: ................................................................................................
......................................................................................................................................................
Hiệu quả :....................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Xếp loại :......................................................................................................................................
ngày tháng năm
CT/HĐKHGD
Nhận xét đánh giá của HĐGK tỉnh :
Tác dụng của sáng kiến:.................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tính thực tiễn,sư phạm ,khoa học: ...............................................................................................
.....................................................................................................................................................
Hiệu quả :.....................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Xếp loại :.......................................................................................................................................
ngày tháng năm
CT/HĐKHGD
A-PHẦN MỞ ĐẦU
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Đặt vấn đề :
- Tập làm văn là một môn học rất quan trọng nó đòi hỏi học sinh phải vận dụng toàn bộ kiến thức ,kinh nghiệm,kĩ năng tiếng việt,vận dụng luôn cả tư tưởng tình cảm của mình để làm bài. Chính vì vậy tập làm văn là thước đo năng lực của học sinh .
- Tập làm văn là phân môn rèn luyện kĩ năng nói,viết cho học sinh bằng cách nhìn, cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt của học sinh.Trong quátrình học học sinh luôn động não suy nghĩ nhiều mà không quá căng thẳng..Đó không phải là điều dể.Bởi vì đọc bài văn - nhận xét - tìm ra dàn ý của bài văn cho sẵn để đi đến dàn bài chung cho một thể loại.Nếu cho một đề bài học sinh cần phân tích đề,tìm hiểu đề lập dàn ý giúp học sinh có khả năng tổng hợp phân loại lựa chọn ngày một tốt hơn trong văn miêu tả và một số loại văn bản khác.Một số bài văn miêu tả gần gũi với cuộc sống các em, giúp các em mở rộng vốn từ, vận dụng biện pháp so sánh,nhân hoá ,các em có tình cảm yêu mến,gắn bó với thiên nhiên con người chung quanh các em.
-Học tập làm văn cũng giúp các em phát triển óc ghi nhớ ,khả năng tưởngtượng ,rèn các em các thao tác tư duy lô gích và tư duy hình tượng .Giàu tưởng tượng ,giàu ước mơ là những phẩm chất mở đường cho khả năng sáng tạo.Học tập làm văn ,học sinh còn tiếp cận với vẻ đẹp của con người,thiên nhiên qua các bài văn,đoạn văn điển hình.Khi phân tích đề, học sinh có dịp định hướng cái thiện ,cái mĩ trong các đề bài. Các bài luyện tập báo cáo thống kê , làm đơn,làm biên bản,lập chương trình hoạt động cũng tạo cho học sinh thể hiện mối quan hệ với cộng đồng.Những cơ hội đó làm tình cảm yêu mến,gắn bó với thiên nhiên,với con người và việc làm xung quanh của trẻ,nảy nở tâm hồn tình cảm của trẻ thêm phong phú.Đó là nhân tố quan trọng góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp của trẻ
2 . MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:
-Tập cho các em có những kĩ năng phân tích đề,tìm ý,lựa chọn ý
-Hướng dẫån kĩ năng lập dàn ý,viết đoạn và liên kết đoạn vận dụng ngôn ngữ để trình bày nhận thức tình cảm của mình
-Luyện tập cho các em có những kĩ năng quan sát,xây dựng nhân vật nhằm rèn luyện tâm hồn,cảm xúc,vốn sống vốn hiểu biết của các em
-Rèn luyện cho các em khả năng trình bày một bài văn nói viết theo đề tài đã cho.
3 . LỊCH SỬ ĐỀ TÀI:
-Học sinh chú trọng bài viết mà chưa tích cực với bài làm nói nên ảnh hưởng khả năng phát ngôn trong giao tiếp, nên bản thân tôi nghiên cứu áp dụng vào năm học 2007-2008
- Đầu năm học tôi kiểm tra phân loại đối tượng học sinh, sau đó lập kế hoạch thực hiện cho từng dạng đề bài tập làm văn
- Theo dõi hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài theo đề tài luyện tập, theo hai hình thức nói và viết
- Giáo viên trong khối lớp cho rằng học sinh không hăng hái học môn tập làm văn. Vì vậy tôi quyết định tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: " Một số biện pháp giúp học sinh học tốt tiết tập làm văn"
4 . PHẠM VI ĐỀ TÀI :
Để giúp học sinh học tốt môn tập làm văn, nhằm bồi dưỡng tâm hồn cảm xúc và nâng cao vốn hiểu biết của các em. Đề tài này được nghiên cứu, áp dụng dạy tập làm văn ở lớp tôi ( 51)trường tiểu học Thanh Phú Long A
B. PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :
I/ Thực trang đề tài :
Các em phần đông là học sinh vùng sâu của xã, cuộc sống gia đình của các em còn gặp nhiều khó khăn, ngoài giơ øhọc các em còn phụ giúp gia đình nên công việc chuẩn bị bài còn sơ sài , nội dung chưa đảm bảo vì nhiều nguyên nhân :
+ Học sinh chưa biết phân tích đề và làm dàn bài theo từng thể loại
+ Học sinh chưa biết dùng dàn bài chung để lập dàn bài chi tiết cho từng đề bài
+ Đối với học sinh yếu, chưa biết tìm ý, chọn ý
+ Học sinh trình bày một đoạn văn còn lúng túng, không diễn đạt được; Khi viết thì câu văn còn rườm rà, chưa xếp ý cho đúng
Các tiết tập làm văn ở những tuần đầu luyện tập tả cảnh được thống kê chất lượng như sau :
Lớp học có32 em: + chuẩn bị bài :15 em
+ Biết trình bày đoạn văn viết : 13 em
+ Biết nhận xét bài làm của bạn : 6em
II/ Nội dung và biện pháp cần giải quyết:
1/ Nội dung:
a/ Việc chuẩn bị của học sinh trước giờ lên lớp
b/ Mối quan hệ giữa các khâu trong một bài
c/ Xác định điểm tựa khi tìm hiểu đề - thể loại - kiểu bài
d/ Giúp học sinh nắm vững dàn bài chung cho từng thể loại
đ/ Rèn luyện khả năng quan sát, tư duy và phẩm chất trí tuệ cho học sinh
2/ Một số biện pháp cần giải quyết :
a/ Việc chuẩn bị của học sinh trước giờ lên lớp :
Ở các phân môn khác nói chung, đặc biệt là tập làm văn, tiết học không chỉ bắt đầu khi có hiệu lệnh vào giờ và không thể gọi là kết thúc khi hết tiết. Nó phải bắt đầu từ công việc chuẩn bị cho học sinh trước tiết học và những công việc sau tiết học. Sự chuẩn bị ở mỗi bài, mỗi tiết khác nhau nhưng phải chu đáo, cặn kẽ. Ví dụ học văn miêu tả, học sinh cần quan sát kỉ về cảnh hoặc người sẽ tả, ghi ra những gì đã quan sát được. Sau đó lập dàn bài chung, từ đó làm đà cho việc vào lớp học dễ dàng hơn, vì vậy khâu dặn dò không thể là câu nói chiếu lệ
Ví dụ: học văn tả cảnh, để tả ngôi trường em tốt ở tiết học sau, phải dặn học sinh quan sát kỉ ngôi trường nằm ở đâu ? quan sát từ ngoài vào trong, nhìn từ xa đến gần, thấy những gì trước, những gì sau ? như cổng trường, sân trường, đến các phòng học, nêu cả bên trong phòng về cách trang trí từng phòng, rồi đến quan sát vườn trường.Những điều quan sát được ghi ra giấy, rồi lập một dàn ý cho bài tả ngôi trường từ bao quát đến chi tiết
b/ Mối quan hệ giữa các khâu trong một bài :
+ Trong mỗi bài, mỗi tiết chúng ta không chỉ nhìn vào công việc có tính chất thời đoạn mà phải nhìn nó trong cả một hệ thống,có chỗ chạy nhanh có chỗ chạy chậm, có chỗ tung vấn đề ra để chốt ở phần sau, có chỗ cần dứt điểm ngay. Từ khâu đọc một bài văn cho sẵún phân tích tìm hiểu về bài văn xem kết cấu của bài văn rút ra được dàn bài chung đến khâu ra đề, hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của đề luyện tập từng bộ phận để tiến đến toàn bài. Từ lập dàn ý đến vie
Tác dụng của sáng kiến :..............................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Hiệu quả:......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Xếp loại : .....................................................................................................................................
ngày tháng năm
CT/HĐKHGD
Nhận xét đánh giá của HĐGK huyện :
Tác dụng của sáng kiến:.................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tính thực tiễn,sư phạm ,khoa học: ................................................................................................
......................................................................................................................................................
Hiệu quả :....................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Xếp loại :......................................................................................................................................
ngày tháng năm
CT/HĐKHGD
Nhận xét đánh giá của HĐGK tỉnh :
Tác dụng của sáng kiến:.................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tính thực tiễn,sư phạm ,khoa học: ...............................................................................................
.....................................................................................................................................................
Hiệu quả :.....................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Xếp loại :.......................................................................................................................................
ngày tháng năm
CT/HĐKHGD
A-PHẦN MỞ ĐẦU
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Đặt vấn đề :
- Tập làm văn là một môn học rất quan trọng nó đòi hỏi học sinh phải vận dụng toàn bộ kiến thức ,kinh nghiệm,kĩ năng tiếng việt,vận dụng luôn cả tư tưởng tình cảm của mình để làm bài. Chính vì vậy tập làm văn là thước đo năng lực của học sinh .
- Tập làm văn là phân môn rèn luyện kĩ năng nói,viết cho học sinh bằng cách nhìn, cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt của học sinh.Trong quátrình học học sinh luôn động não suy nghĩ nhiều mà không quá căng thẳng..Đó không phải là điều dể.Bởi vì đọc bài văn - nhận xét - tìm ra dàn ý của bài văn cho sẵn để đi đến dàn bài chung cho một thể loại.Nếu cho một đề bài học sinh cần phân tích đề,tìm hiểu đề lập dàn ý giúp học sinh có khả năng tổng hợp phân loại lựa chọn ngày một tốt hơn trong văn miêu tả và một số loại văn bản khác.Một số bài văn miêu tả gần gũi với cuộc sống các em, giúp các em mở rộng vốn từ, vận dụng biện pháp so sánh,nhân hoá ,các em có tình cảm yêu mến,gắn bó với thiên nhiên con người chung quanh các em.
-Học tập làm văn cũng giúp các em phát triển óc ghi nhớ ,khả năng tưởngtượng ,rèn các em các thao tác tư duy lô gích và tư duy hình tượng .Giàu tưởng tượng ,giàu ước mơ là những phẩm chất mở đường cho khả năng sáng tạo.Học tập làm văn ,học sinh còn tiếp cận với vẻ đẹp của con người,thiên nhiên qua các bài văn,đoạn văn điển hình.Khi phân tích đề, học sinh có dịp định hướng cái thiện ,cái mĩ trong các đề bài. Các bài luyện tập báo cáo thống kê , làm đơn,làm biên bản,lập chương trình hoạt động cũng tạo cho học sinh thể hiện mối quan hệ với cộng đồng.Những cơ hội đó làm tình cảm yêu mến,gắn bó với thiên nhiên,với con người và việc làm xung quanh của trẻ,nảy nở tâm hồn tình cảm của trẻ thêm phong phú.Đó là nhân tố quan trọng góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp của trẻ
2 . MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:
-Tập cho các em có những kĩ năng phân tích đề,tìm ý,lựa chọn ý
-Hướng dẫån kĩ năng lập dàn ý,viết đoạn và liên kết đoạn vận dụng ngôn ngữ để trình bày nhận thức tình cảm của mình
-Luyện tập cho các em có những kĩ năng quan sát,xây dựng nhân vật nhằm rèn luyện tâm hồn,cảm xúc,vốn sống vốn hiểu biết của các em
-Rèn luyện cho các em khả năng trình bày một bài văn nói viết theo đề tài đã cho.
3 . LỊCH SỬ ĐỀ TÀI:
-Học sinh chú trọng bài viết mà chưa tích cực với bài làm nói nên ảnh hưởng khả năng phát ngôn trong giao tiếp, nên bản thân tôi nghiên cứu áp dụng vào năm học 2007-2008
- Đầu năm học tôi kiểm tra phân loại đối tượng học sinh, sau đó lập kế hoạch thực hiện cho từng dạng đề bài tập làm văn
- Theo dõi hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài theo đề tài luyện tập, theo hai hình thức nói và viết
- Giáo viên trong khối lớp cho rằng học sinh không hăng hái học môn tập làm văn. Vì vậy tôi quyết định tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: " Một số biện pháp giúp học sinh học tốt tiết tập làm văn"
4 . PHẠM VI ĐỀ TÀI :
Để giúp học sinh học tốt môn tập làm văn, nhằm bồi dưỡng tâm hồn cảm xúc và nâng cao vốn hiểu biết của các em. Đề tài này được nghiên cứu, áp dụng dạy tập làm văn ở lớp tôi ( 51)trường tiểu học Thanh Phú Long A
B. PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :
I/ Thực trang đề tài :
Các em phần đông là học sinh vùng sâu của xã, cuộc sống gia đình của các em còn gặp nhiều khó khăn, ngoài giơ øhọc các em còn phụ giúp gia đình nên công việc chuẩn bị bài còn sơ sài , nội dung chưa đảm bảo vì nhiều nguyên nhân :
+ Học sinh chưa biết phân tích đề và làm dàn bài theo từng thể loại
+ Học sinh chưa biết dùng dàn bài chung để lập dàn bài chi tiết cho từng đề bài
+ Đối với học sinh yếu, chưa biết tìm ý, chọn ý
+ Học sinh trình bày một đoạn văn còn lúng túng, không diễn đạt được; Khi viết thì câu văn còn rườm rà, chưa xếp ý cho đúng
Các tiết tập làm văn ở những tuần đầu luyện tập tả cảnh được thống kê chất lượng như sau :
Lớp học có32 em: + chuẩn bị bài :15 em
+ Biết trình bày đoạn văn viết : 13 em
+ Biết nhận xét bài làm của bạn : 6em
II/ Nội dung và biện pháp cần giải quyết:
1/ Nội dung:
a/ Việc chuẩn bị của học sinh trước giờ lên lớp
b/ Mối quan hệ giữa các khâu trong một bài
c/ Xác định điểm tựa khi tìm hiểu đề - thể loại - kiểu bài
d/ Giúp học sinh nắm vững dàn bài chung cho từng thể loại
đ/ Rèn luyện khả năng quan sát, tư duy và phẩm chất trí tuệ cho học sinh
2/ Một số biện pháp cần giải quyết :
a/ Việc chuẩn bị của học sinh trước giờ lên lớp :
Ở các phân môn khác nói chung, đặc biệt là tập làm văn, tiết học không chỉ bắt đầu khi có hiệu lệnh vào giờ và không thể gọi là kết thúc khi hết tiết. Nó phải bắt đầu từ công việc chuẩn bị cho học sinh trước tiết học và những công việc sau tiết học. Sự chuẩn bị ở mỗi bài, mỗi tiết khác nhau nhưng phải chu đáo, cặn kẽ. Ví dụ học văn miêu tả, học sinh cần quan sát kỉ về cảnh hoặc người sẽ tả, ghi ra những gì đã quan sát được. Sau đó lập dàn bài chung, từ đó làm đà cho việc vào lớp học dễ dàng hơn, vì vậy khâu dặn dò không thể là câu nói chiếu lệ
Ví dụ: học văn tả cảnh, để tả ngôi trường em tốt ở tiết học sau, phải dặn học sinh quan sát kỉ ngôi trường nằm ở đâu ? quan sát từ ngoài vào trong, nhìn từ xa đến gần, thấy những gì trước, những gì sau ? như cổng trường, sân trường, đến các phòng học, nêu cả bên trong phòng về cách trang trí từng phòng, rồi đến quan sát vườn trường.Những điều quan sát được ghi ra giấy, rồi lập một dàn ý cho bài tả ngôi trường từ bao quát đến chi tiết
b/ Mối quan hệ giữa các khâu trong một bài :
+ Trong mỗi bài, mỗi tiết chúng ta không chỉ nhìn vào công việc có tính chất thời đoạn mà phải nhìn nó trong cả một hệ thống,có chỗ chạy nhanh có chỗ chạy chậm, có chỗ tung vấn đề ra để chốt ở phần sau, có chỗ cần dứt điểm ngay. Từ khâu đọc một bài văn cho sẵún phân tích tìm hiểu về bài văn xem kết cấu của bài văn rút ra được dàn bài chung đến khâu ra đề, hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của đề luyện tập từng bộ phận để tiến đến toàn bài. Từ lập dàn ý đến vie
 








Các ý kiến mới nhất