Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 10: SÁCH – NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 11h:06' 20-09-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 10: SÁCH – NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu một cuốn sách
- Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn b ản
văn học
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con ng ười c ủa tác
giả trong văn bản văn học
- Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một cuốn sách; nêu được những
thông tin quan trọng, trình bày mạch lạc, thuyết phục
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách; cung c ấp cho ng ười đ ọc
những thông tin quan trọng nhất; nêu được đề tài hay chủ đề của cuốn sách và
một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
- Yêu thích và chủ động chia sẻ những tác dụng tích c ực c ủa vi ệc đ ọc sách t ới
cộng đồng
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
c. Năng lực số (Tích hợp):
Khung DigComp 2.2 - Thành phần 1.1.TC1a: Duyệt, tìm ki ếm và l ọc d ữ li ệu.
Mục tiêu: HS biết sử dụng các công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về tác gi ả,
tác phẩm và lọc các nguồn tin tin cậy về sách trên không gian m ạng.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi, khám phá thế giới qua những trang sách.
Trách nhiệm: Có thái độ trân trọng sách và lan tỏa văn hóa đọc đến c ộng đồng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy

- SGK Ngữ văn 8 (Tập 2), máy tính, máy chiếu, PHT, các đường link website nhà
xuất bản (Kim Đồng, Trẻ, Nhã Nam...).
 2. Học liệu
- Tài liệu liên quan đến nội dung bài học (phiếu học tập, b ảng ki ểm…)
- SGK, vở ghi, thiết bị có kết nối internet (điện thoại thông minh/máy tính bảng
- nếu có điều kiện).
III. Tiến trình dạy học
GIAI ĐOẠN 1: KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN
1.1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về các tác phẩm đã học và tạo hứng thú
về chủ đề "Sách".
b. Nội dung: Trò chơi "Tiếp sức: Giải mã từ khóa".
c. Sản phẩm: Tên các cuốn sách/nhân vật/tác giả chính xác.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:  Chia lớp thành 4 đội. GV đưa ra các bộ từ
khóa gợi ý (ví dụ: Lá cờ thêu sáu chữ vàng, Mắt sói, Dế Mèn phiêu lưu ký... ).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Các thành viên trong nhóm thảo luận nhanh
để gọi tên tác phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. GV ghi điểm.
Bước 4: Kết luận, dẫn dắt:  GV nhận xét và dẫn dắt: Những cuốn sách này đã
trở thành người bạn đồng hành của chúng ta. Bài học này sẽ giúp các em bi ết
cách giới thiệu một người bạn như thế đến mọi người.
- GV tổ chức hoạt động Tìm từ (chủ đề: Sách)
- Chia lớp thành 4 nhóm. Chuẩn bị một tờ giấy cho m ỗi nhóm, mỗi tờ giấy có
một danh sách các từ liên quan đến các cuốn sách nổi ti ếng c ủa văn h ọc Vi ệt
Nam.
Danh sách các từ: Dế Choắt, Chị Cốc, Quẹt diêm, Lạnh giá, Ánh Vàng, Phi Châu,
Kịch, Thợ may, Lố lăng, Áo hoa may ngược, Truyện lịch sử, Bàn việc nước, Bến
Bình Than….
Các từ có liên quan đến các cuốn sách nổi tiếng như "Dế Mèn phiêu l ưu kí", “ Cô
bé bán diêm", “Trưởng giả học làm sang", “Mắt sói", “Lá cờ thêu sáu chữ vàng",
- Phát danh sách các từ cho mỗi nhóm trong 3-5 phút, để thành viên nhóm tìm
và viết tên của các cuốn sách mà từ đó liên quan đến.
- Mỗi từ chính xác được 1 điểm, Nhóm có số từ chính xác nhiều nhất sẽ là nhóm
chiến thắng.
1.2 TÌM HIỂU PHẦN GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,

câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề của bài học là gì?
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói
với chúng ta điều gì?
GV hướng dẫn HS sử dụng trình
duyệt Web (Google/Cốc Cốc) tìm
kiếm với từ khóa "Sách - Người bạn
đồng hành" và lọc ra 3 câu danh
ngôn về sách từ các nguồn uy tín như
các báo điện tử giáo dục hoặc thư
viện lớn.
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm hiểu
lợi ích của việc đọc sách và gợi ý một
số cuốn sách phù hợp với học sinh
THCS. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ
văn, SGK và các nguồn thông tin
chính thống để kiểm chứng tính
chính xác của thông tin, lựa chọn một
cuốn sách phù hợp với sở thích hoặc
mục tiêu học tập, lập kế hoạch đọc
và chia sẻ với lớp.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
HS sử dụng AI tìm hiểu vai trò của
sách đối với việc học tập và phát
triển bản thân; gợi ý một số cuốn
sách phù hợp với lứa tuổi và mục
đích đọc. HS đối chiếu với Tri thức
Ngữ văn, SGK và các nguồn thông tin
chính thống để kiểm chứng thông
tin, lựa chọn cuốn sách phù hợp, xây
dựng kế hoạch đọc và chia sẻ ý nghĩa

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
Sách luôn là người bạn đồng hành của
mỗi chúng ta trên hành trình khám phá
và vận dụng tri thức vào đời sống.
Trong bài học này, cùng với việc lựa
chọn và tìm hiểu những cuốn sách
mới, em hãy trải nghiệm việc đọc như
một sự đón đợi những điều bất ngờ,
một cuộc thám hiểm đời sống để có
thể thay đổi chính mình qua trang sách

của việc đọc sách.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông
tin giữa AI và SGK; danh mục sách
được lựa chọn; kế hoạch đọc sách
của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh: Qua những
bài học Ngữ văn với các chủ đề
phong phú về lịch sử, văn hóa, đời
sống của dân tộc và nhân loại, em đã
được đọc các văn bản thuộc nhiều
loại, thể loại: văn bản văn học
(truyện ngắn, truyện lịch sử, thơ
Đường luật (thất ngôn bát cú và thất
ngôn tứ tuyệt), hài kịch và truyện
cười, thơ tự do), văn bản nghị luận
(nghị luận xã hội, nghị luận văn
học), văn bản thông tin (giải thích
một hiện tượng tự nhiên, giới thiệu
một bộ phim). Việc đọc các văn bản
thuộc những loại, thể loại khác nhau
nhưng có mối liên hệ về đề tài, chủ
đề giúp em nhận diện và hiểu rõ
hơn mối quan hệ giữa văn bản và
các vấn đề của đời sống xã hội.
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được
- Đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách
- Vai trò của tưởng tượng trong sáng tạo và tiếp nhận văn học
- Nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu HS đọc SGK và tìm
hiểu về tri thức ngữ văn
- Chia lớp thành 3 nhóm, đọc phần
Tri thức Ngữ văn trong SGK thực
hiện trình bày nội dung:
Nhóm 1: Trình bày Đặc điểm của
văn bản thông tin giới thiệu một
cuốn sách
Nhóm 2: Trình bày Vai trò của
tưởng tượng trong sáng tạo và tiếp
nhận văn học
Nhóm 3: Trình bày Nhan đề và cách
đặt nhan đề văn bản văn học
Hình thức trình bày: Thuyết trình,
sơ đồ tư duy, đóng vai,…(khuyến
khích học sinh sáng tạo lựa chọn
hình thức trình bày)
GV yêu cầu Nhóm 1 truy cập website
của
NXB
Kim
Đồng
(nxbkimdong.com.vn), sử dụng
thanh công cụ tìm kiếm để tra cứu
một cuốn sách bất kỳ và lọc ra các
thông tin: Tóm tắt nội dung, đối
tượng độc giả, năm xuất bản để đối
chiếu với đặc điểm VB thông tin
trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc sách, suy nghĩ và tìm hiểu
nội dung kiến thức
HS sử dụng AI tìm hiểu vai trò của
sách đối với việc học tập và phát
triển bản thân; gợi ý một số cuốn
sách phù hợp với lứa tuổi và mục
đích đọc. HS đối chiếu với Tri thức
Ngữ văn, SGK và các nguồn thông
tin chính thống để kiểm chứng

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Đặc điểm của văn bản thông tin
giới thiệu một cuốn sách
- Đặc điểm:
+ Thuộc loại văn bản thông tin trình bày
khách quan những đặc điểm chung của
cuốn sách: nhan đề, tác giả, loại, thể
loại văn bản; đề tài; chủ đề; bố cục; nội
dung chính (tóm tắt).
+ Nêu cách nhìn (quan điểm, thái độ)
của tác giả cuốn sách về đời sống;
những giá trị, đóng góp nổi bật hoặc
điểm mới, thú vị của cuốn sách.
- Yêu cầu:
+ Nêu ngắn gọn quan điểm và đánh giá
của người viết
+ Không mở rộng và triển khai các lí lẽ,
bằng chứng
+ Với những cuốn sách đã phổ biến
rộng rãi, có thể giới thiệu thông tin về
nhà xuất bản, năm xuất bản
2. Vai trò của tưởng tượng trong sáng
tạo và tiếp nhận văn học
a. Đối với tác giả
- Có thể hình dung rõ hơn về con người
với những đặc điểm ngoại hình, hành
động, nội tâm…
- Có thể nhập thân vào đời sống
- Hồi tưởng và tái hiện những điều đã
chìm vào quá khứ, hiểu bản chất của
những cảnh tượng chợt xuất hiện và
nhìn thấy trước tương lai của những gì
đang diễn ra…
- Kết nối những cuộc đời, những
khoảng không gian, thời gian tưởng
chừng rất xa nhau trong thế giới nghệ
thuật của tác phẩm

thông tin, lựa chọn cuốn sách phù
hợp, xây dựng kế hoạch đọc và chia
sẻ ý nghĩa của việc đọc sách.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu
thông tin giữa AI và SGK; danh mục
sách được lựa chọn; kế hoạch đọc
sách của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo sản phầm, trả lời câu
hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Các vị thần với quyền năng phi
thường trong thần thoại, những vị
anh hùng mang sức mạnh siêu
nhiên trong truyền thuyết, những
yếu tố thần kì trong truyện cổ tích,
thế giới tưowng lai trong truyện
khoa học viễn tưởng,…đều là sản
phẩm của trí tưởng tượng trong
sáng tạo văn học. Tuy nhiên, “cái lõi
hiện thực” của những hình tượng
hoang đường đó vẫn có thể tìm
thấy trong hiện thực đời sống: sức
mạnh thiên nhiên trong thần thoại,
những sự kiện và nhân vật lịch sử
trong truyền thuyết, các lực lượng
xã hội và ước mơ của con người
trong cổ tích; ước mơ và sự sáng
tạo của con người trong các truyện
khoa học viễn tưởng (không ít sự
vật, sự việc từ viễn tưởng đã thành
hiện thực)
Các biện pháp nghệ thuật ẩn dụ,
hoán dụ, nhân hóa, so sánh, nói quá,
nói ngược,…rất phổ biến trong thơ
ca nói riêng và tác phẩm văn học
nói chung cũng mang dấu ấn của

b. Đối với độc giả
Đồng cảm với tác giả và hiểu các chi
tiết, sự việc, nhân vật,…một cách sâu
sắc hơn.

tưởng tượng, đồng thời biểu hiện
nhận thức, tâm trạng, cảm xúc rất
thật của con người.
Vai trò của tưởng tượng với độc
giả: Ví dụ: Qua những chi tiết miêu
tả ngoại hình, hành động, tâm
trạng của những nhân vật cụ thể
như Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc
trong tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu
kí” của Tô Hoài, người đọc có thể
hình dung, liên tưởng và tưởng
tượng về thế giới của con người
với những mối quan hệ, tính cách
hoặc lối sống, lối ứng xử trong xã
hội
Ví dụ: Đọc những câu thơ: “Một
bếp lửa chờn vờn sương sớm/Một
bếp lửa ấp iu nồng đượm” trong
bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt,
độc giả có thể tưởng tượng và cảm
nhận được khung cảnh quen thuộc
trong mỗi gia đình của làng quê
Việt Nam xưa với cửi lửa, rơm rạ,…
hơi ấm của bếp lửa và cảm giác ấm
áp của tình cảm gia đình.
Ví dụ: Những chi tiết miêu tả cụ
thể hoàn cảnh sống và chiến đấu
của tiểu đội chỉ có ba cô thanh niên
xung phong trong “Những ngôi sao
xa xôi” của Lê Minh Khuê gợi lên
khung cảnh khốc liệt của chiến
trường
GV ví dụ về nhan đề:
“Hịch” là tên một loại văn bản nghị
luận (thời trung đại) có mục đích
kêu gọi, hiệu triệu. Nhan đề “Hịch
tướng sĩ” thể hiện tường minh loại
văn bản, mụ đích, đối tượng hướng
tới và nội dung chính của văn bản:

3. Nhan đề và cách đặt nhan đề văn
bản văn học
- Vị trí: Đầu văn bản
- Vai trò:
+ Gọi tên
+ Đánh dấu sự bắt đầu của một văn
bản.
+ Thu hút sự chú ý của người đọc
- Đặc điểm:
+ Nhan đề văn bản thông tin: thường
mang nghĩa tường minh, khái quát
+ Nhan đề của văn bản văn học: thường
mang nghĩa hàm ẩn, gợi hình tượng

lời kêu gọi, hiệu triệu tướng sĩ
quyết tâm chống giặc ngoại xâm.
Nhan đề của cuốn sách nêu rõ thực
trạng môi trường sống trên Trái
Đất hiện nay (Nóng, Phẳng, Chật).
Phụ đề tường minh vấn đề cần giải
quyết trong văn bản thông tin (Tại
sao thế giới cần cách mạng xanh và
làm thế nào để chúng ta thay đổi
được tương lai).
Hình tượng bầy chim chìa vôi trong
cơn mưa lũ gắn với thời gian, không
gian nghệ thuật và các nhân vật
chính (hai anh em Mon và Mên). Tác
giả lấy một hình tượng xuyên suốt
câu chuyện để đặt tên cho tác
phẩm của mình. Nhưng ý nghĩa của
hình tượng mang tính hàm ẩn trong
toàn bộ câu chuyện. Do đó, nhan đề
cũng mang ý nghĩa hàm ẩn.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học thông qua bài tập nhận diện.
b. Nội dung: HS làm bài tập trắc nghiệm nhanh trên PHT hoặc ứng dụng trực
tuyến.
c. Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV phát PHT: Yêu cầu HS phân biệt nhan đề "Lá cờ thêu sáu chữ
vàng" và "Phương pháp tự học" thuộc loại nhan đề nào (tường minh hay hàm
ẩn).
Bước 2: HS suy nghĩ cá nhân và ghi kết quả.
Bước 3: GV gọi 1-2 HS giải thích tại sao chọn đáp án đó.
Bước 4: GV chốt kiến thức: Nhan đề văn học thường chứa đựng ý nghĩa bi ểu
tượng sâu sắc.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kỹ năng tìm kiếm và lọc dữ liệu để chuẩn bị cho bài học
sau.
b. Nội dung: Tìm kiếm thông tin về cuốn sách "Lá cờ thêu sáu chữ vàng".
c. Sản phẩm: Danh sách thông tin cơ bản về cuốn sách trên vở soạn.
d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ về nhà:
HS truy cập các trang web như "Bookreview.vn" hoặc kênh Youtube c ủa các nhà
phê bình sách, tìm kiếm và lọc ra ít nhất 2 lời nhận xét uy tín v ề tác ph ẩm "Lá c ờ
thêu sáu chữ vàng" của Nguyễn Huy Tưởng để chuẩn bị cho tiết Đọc văn b ản.

Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN
ĐỌC NHƯ MỘT HÀNH TRÌNH
ĐỌC NHƯ SỰ ĐÓN ĐỢI
TIẾT: LỜI GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH NHÓC NI-CÔ-LA:
NHỮNG CHUYỆN CHƯA KỂ
(An-nơ Gô-xi-nhi)

I. MỤC TIÊU   
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- HS phát triển kĩ năng đọc một cách có chủ đích, trọng tâm, phát hiện ra nh ững
điểm nổi bật, độc đáo của một cuốn sách, đồng thời biết chú ý đ ến các y ếu t ố
quan trọng trong một văn bản khi bắt đầu đọc
- HS nhận diện rõ bố cục, nội dung của loại văn b ản thông tin gi ới thi ệu m ột
cuốn sách
2. Năng lực

a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, …
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản  Lời giới thiệu cuốn sách
Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản  Lời giới thiệu
cuốn sách Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản v ới các văn b ản
khác có cùng chủ đề
c. Năng lực số
- 6.1.TC2a: Sử dụng AI để cá nhân hóa danh mục đọc và tóm t ắt các đ ặc đi ểm
phong cách sáng tác của tác giả Gô-xi-nhi và Xăng-pê.
- 1.1.TC2a: Tra cứu, thẩm định thông tin về bộ sách "Nhóc Ni-cô-la" trên các thư
viện số và diễn đàn phê bình văn học uy tín.
- 3.2.TC2a: Tạo lập sản phẩm truyền thông số (Book trailer/Infographic) đ ể
giới thiệu cuốn sách.
- 5.1.TC2a: Thực hành các quy tắc về sở hữu trí tuệ số khi sử d ụng tranh minh
họa của Xăng-pê.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu thích và chủ động chia sẻ những tác dụng tích cực c ủa vi ệc đ ọc sách t ới
cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS: 
- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi h ướng d ẫn bài h ọc, v ở
ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học  Lời giới thiệu cuốn sách Nhóc
Ni-cô-la: những chuyện chưa kể
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận câu hỏi ở phần Trước khi đọc (sgk, trang
117)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về việc xây dựng mục tiêu đọc sách, kế
hoạch lập danh mục sách theo chủ đề và th ể lo ại  
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng mục tiêu đọc sách của cá nhân em  hoặc nhóm học tập trước khi thực
hiện dự án đọc sách.
- Lập danh mục sách theo chủ đ ề  và thể lo ại phù hợp với mục tiêu đọc sách đã
xây dựng và lên kế hoạch cụ thể để thực hiện hoạt động đọc sách hiệu quả.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài h ọc và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận theo hình thức nhóm đ ể xây
dựng mục tiêu, lập danh mục sách theo chủ đề.
- HS xem video và trả lời câu hỏi. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS đại diện cho nhóm đứng dậy để trả lời câu hỏi
* Gợi ý trả lời
- Mục tiêu đọc sách mà cá nhân em đặt ra đó là:
+ Đọc ít nhất 10 trang mỗi ngày
+ Đọc các loại sách về chủ đề khác nhau
+ Chia sẻ sách cho mọi người
+…
- Danh mục sách theo chủ đề:
+ Sách khoa học: Lịch Sử Tự Nhiên (Nhiều Tác Giả), 100 Bí Ẩn Đáng Kinh Ngạc
Về Khoa Học (USBORNE – 100 Things To Know About Science)  (Nhiều Tác Giả),
…

+ Sách kỹ năng sống: Đắc Nhân Tâm (Dale Carnegie), Tuổi Trẻ Đáng Giá Bao
Nhiêu (Rosie Nguyễn), Hiểu Về Trái Tim (Minh Niệm), …
+   …
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
- GV dẫn dắt vào bài học:  Để thu hút sự chú ý, tạo tâm lí đón đợi của độc gi ả,
trước khi công bố tác phẩm, nhà xuất bản hoặc đơn vị phát hành th ường s ử
dụng các văn bản giới thiệu sách. Ở đầu cuốn sách thường có lời giới thiệu cung
cấp những thông tin đáng chú ý về hoàn cảnh ra đời, tác gi ả, đ ề tài, ch ủ đ ề, ý
nghĩa, mục đích của người viết, đồng thời nêu bật những đi ểm riêng, thú v ị
nhằm gợi sự hứng thú, khiến độc giả muốn tìm hiểu tác ph ẩm. Thông qua bài
học ngày hôm nay, các em sẽ hiểu rõ và nắm bắt được những vấn đ ề chính c ủa
văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học li ệu số (xem video, tr ả l ời
câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản  Lời giới
thiệu cuốn sách Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức và tiến hành trả lời câu h ỏi
liên quan đến văn bản Lời giới thiệu cuốn sách Nhóc Ni-cô-la: những chuyện
chưa kể
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Lời giới thiệu cuốn sách Nhóc Ni-cô-la: những chuyện
chưa kể
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..…………………………………………..……………………………… 
Hoạt động 2: Khám phá văn bản 
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản  Lời giới thiệu cuốn sách Nhóc
Ni-cô-la: những chuyện chưa kể
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi
liên quan đến văn bản Lời giới thiệu cuốn sách Nhóc Ni-cô-la: những chuyện
chưa kể
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Lời giới thiệu cuốn sách Nhóc Ni-cô-la: những chuyện
chưa kể
d.Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
HS

Nhiệm vụ 1: Nhan
đề, thể loại, hoàn
cảnh ra đời của cuốn
sách
Bước 1: GV chuyển
giao nhiệm vụ học
tập
- GV mời đại diện các
nhóm dựa vào nội dung
đã đọc ở nhà để trả lời
các câu hỏi liên quan
đến văn bản Lời giới
thiệu của cuốn sách
Nhóc Ni-cô-la: những
chuyện chưa kể
+ Trình bày những
thông tin về nhan đề,
thể loại, hoàn cảnh ra
đời của cuốn sách
+  Có điều gì đáng lưu ý
về m ối quan hệ gi ữa
nhan đề, hoàn cảnh ra
đời và sức hấp dẫn của
cuốn sách trong lời giới
thiệu của người viết?
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận
để trả lời.
HS sử dụng AI hệ thống
hóa kiến thức toàn năm
bằng sơ đồ tư duy hoặc
infographic; tự đánh giá
quá trình học tập và đề
xuất hướng phát triển
năng lực. AI.1; AI.2; AI.3;
AI.4
Bước 3: Báo cáo kết
quả hoạt động và

II. Tìm hiểu chi tiết
1. Nhan đề, thể loại, hoàn
cảnh ra đời của cuốn sách
- Nhan đề có tên nhân vật
nhóc Ni-cô-la – đã được biết
đến từ những cuốn sách khác
của tác giả Rơ-nê Gô-xi-nhi,
chính vì thế khi có thêm cụm
từ “những chuyện chưa kể” –
những điều độc giả chưa biết
về nhân vật quen thuộc và đxa
được yêu mến này, nhan đề có
tác dụng thu hút, gợi trí tò mò
của người đọc. Đồng thời, tác
giả của lời giới thiệu cũng
nhấn mạnh vào hoàn cảnh ra
đời của các câu chuyện: đã
được viết từ lâu nhưng nhiều
tác phẩm chưa được công bố
rộng rãi. Điều đó càng tạo nên
tính hấp dẫn của cuốn sách
-> Cách đặt vấn đề của lời giới
thiệu cuốn sách như vậy rất
thành công: vừa vừa làm nổi
bật lên điểm độc đáo, , mới lạ
của cuốn sách, vừa kết nối với
những hiểu biết của độc giả
về nhân vật chính trong cuốn
sách
   
   
   
   
2. Đề tài và đặc điểm nổi
bật về nội dung, nghệ thuật
của cuốn sách
- Đề tài của cuốn sách quen
thuộc nhưng câu chuyện lại
mới mẻ, không hề nhàm chán

3.2.TC2a: HS tạo
lập sản phẩm
truyền thông số
(Book
trailer/Infographic)
để giới thiệu cuốn
sách.
6.1.TC2a: HS sử
dụng AI để cá nhân
hóa danh mục đọc
và tóm tắt các đặc
điểm phong cách
sáng tác của tác giả
Gô-xi-nhi và Xăngpê.

thảo luận
- GV mời đại diện các
nhóm lên bảng yêu cầu
các nhóm khác nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến
thức.
Nhiệm vụ 2: Đề tài và
đặc điểm nổi bật về
nội dung, nghệ thuật
của cuốn sách
Bước 1: GV chuyển
giao nhiệm vụ học
tập
Dựa vào văn bản cùng
với phần chuẩn bị ở
nhà và yêu cầu HS làm
việc theo hình thức cá
nhân để trả lời câu h
 
Gửi ý kiến