Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Sách giáo khoa 12 CB-chương 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Luận (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:07' 17-10-2008
Dung lượng: 808.0 KB
Số lượt tải: 2975
Số lượt thích: 0 người
Chương
este ( lipit













Mùi thơm của hoa chủ yếu do các este tạo nên



1

















( Thế nào là este, lipit ?
( Tính chất và ứng dụng của este, lipit trong đời sống.

Bài 1
Este




Biết khái niệm este, tính chất và một số ứng dụng của este.
I. Khái niệm, danh pháp
Xét các phản ứng :
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
etyl axetat
CH3COOH + HO([CH2]2(CH(CH3 CH3COO([CH2]2(CH(CH3 + H2O

isoamyl axetat
Các hợp chất etyl axetat, isoamyl axetat thuộc loại hợp chất este.
Như vậy, khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.
Este đơn chức có công thức chung là RCOOR`, trong đó R là gốc hiđrocacbon hoặc H ; R` là gốc hiđrocacbon.
Este no đơn chức được tạo thành từ axit no đơn chức và ancol no đơn chức có công thức cấu tạo hay có công thức phân tử CnH2nO2 (với n = n1 + n2 + 1 ( 2).
Tên của este RCOOR` gồm tên gốc R` cộng thêm tên gốc axit RCOO (đuôi “at”).
Thí dụ : CH3COOC2H5 : etyl axetat ; CH2=CH(COOCH3 : metyl acrylat ; ...
II. Tính chất vật lí
Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường và chúng hầu như không tan trong nước. So với các axit đồng phân hoặc ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc phân tử có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước thấp hơn hẳn.
Thí dụ :
CH3 CH2CH2COOH
(M=88) sôi ở 163,50C
Tan nhiều trong nước.
 CH3[CH2]3CH2OH
(M=88) sôi ở 1320
tan ít trong nước.
CH3COOC2H5
(M=88) sôi ở 77OC không tan trong nước.

Sở dĩ có sự khác nhau nhiều về độ tan và nhiệt độ sôi giữa este với axit và ancol là do este không tạo được liên kết hiđro giữa các phân tử este với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với các phân tử nước rất kém.
Các este thường có mùi đặc trưng : isoamyl axetat có mùi chuối chín ; etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa ; geranyl axetat có mùi hoa hồng,...



III. Tính chất hoá học
Este dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ.
Thí nghiệm : Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30%. Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều tách thành hai lớp. Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn không khí đồng thời đun nóng nhẹ (có thể đun cách thuỷ) trong khoảng 5 phút. Trong ống nghiệm thứ nhất, chất lỏng vẫn phân thành hai lớp ; trong ống nghiệm thứ hai, chất lỏng trở thành đồng nhất.
Giải thích :
( Trong ống nghiệm thứ nhất đã xảy ra phản ứng :
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH
Phản ứng thuận nghịch nên este vẫn còn và tạo thành hai lớp chất lỏng.
( Trong ống nghiệm thứ hai đã xảy ra phản ứng :
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Ph
No_avatar
tai ve kieu ji` ma toan ki' tu. vay a,gjo wa' ak
No_avatar

hayhahay

 

No_avatar
Điên.SGK mà còn lạ.Như kiểu người trời ấy.Thanks Vũ đức Luân đã chia sẻ.hay lắm!!!:D
 
Gửi ý kiến