Bài 6. Saccarozơ, tinh bột va xenlulozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:36' 17-12-2014
Dung lượng: 253.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Phương Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:36' 17-12-2014
Dung lượng: 253.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: CÁC HALOGEN
TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
Nhóm halogen gồm flo (F), clo (Cl), brom (Br) và iot (I). Đặc điểm chung của nhóm là ở vị trí nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5. Các halogen thiếu một electron nữa là bão hòa lớp electron ngoài cùng, do đó chúng có xu hướng nhận electron, thể hiện tính oxi hóa mạnh. Trừ flo, các nguyên tử halogen khác đều có các obitan d trống, điều này giúp giải thích các số oxi hóa +1, +3, + 5, +7 của các halogen. Nguyên tố điển hình, có nhiều ứng dụng nhất của nhóm VIIA là clo.
I. Clo
1. Tính chất vật lí: Là chất khí màu vàng lục, ít tan trong nước.
2. Tính chất hoá học: Clo là một chất oxi hoá mạnh thể hiện ở các phản ứng sau:
a) Tác dụng với kim loại
Kim loại mạnh: 2Na + Cl2 ( 2NaCl
Kim loại trung bình: 2Fe + 3Cl2 ( 2FeCl3
Kim loại yếu: Cu + Cl2 ( CuCl2
b) Tác dụng với phi kim Cl2 + H2 2HCl
c) Tác dụng với nước Cl2 + H2O HCl + HClO
Nếu để dung dịch nước clo ngoài ánh sáng, HClO không bền phân huỷ theo phương trình:
HClO ( HCl + O
Sự tạo thành oxi nguyên tử làm cho nước clo có tính tẩy màu và diệt trùng.
d) Tác dụng với dung dịch kiềm: Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
2Cl2 + 2Ca(OH)2 loãng ( CaCl2 + Ca(OCl)2 + 2H2O
Cl2 + Ca(OH)2 huyền phù ( CaOCl2 + H2O
e) Tác dụng với dung dịch muối của halogen đứng sau:
Cl2 + 2NaBr ( 2NaCl + Br2 Cl2 + 2NaI ( 2NaCl + I2
f) Tác dụng với hợp chất:
2FeCl2 + Cl2 ( 2FeCl3 6FeSO4 + 3Cl2 ( 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3
SO2 + Cl2 + 2H2O ( H2SO4+ 2HCl H2S + 4Cl2 + 4H2O ( H2SO4+ 8HCl
3. Điều chế Nguyên tắc: Oxi hoá 2Cl- ( Cl2( bằng các chất oxi hoá mạnh, chẳng hạn như:
MnO2 + 4HCl đặc MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2KMnO4 + 16HCl ( 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
II. Axit HCl
1. Tác dụng với kim loại (đứng trước H):
2Al + 6HCl ( 2AlCl3 +3 H2 Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
2. Tác dụng với bazơ: HCl + NaOH ( NaCl + H2O 2HCl + Mg(OH)2 ( MgCl2 + H2O
3. Tác dụng với oxit bazơ Al2O3 + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2O CuO + 2HCl ( CuCl2 + H2O
4. Tác dụng với muối (tạo kết tủa hoặc chất bay hơi) CaCO3 + 2HCl ( CaCl2 + CO2+ H2O
FeS + 2HCl ( FeCl2 + H2S Na2SO3 + 2HCl ( 2NaCl + SO2+ H2O
AgNO3 + HCl ( AgCl + HNO3
5. Điều chế H2 + Cl2 2HCl NaCl tinh thể + H2SO4 đặc NaHSO4 + HCl
(hoặc 2NaCl tinh thể + H2SO4 đặc 2Na2SO4 + HCl)
III. Nước Giaven
Cl2 + 2KOH ( KCl + KClO + H2O Cl2 + 2NaOH ( NaCl + NaClO + H2O (Dung dịch KCl + KClO + H2O hoặc NaCl + NaClO+ H2O được gọi là nước Giaven)
IV. Clorua vôi - Điều chế: Cl2 + Ca(OH)2 sữa vôi ( CaOCl2 + 2H2O
(Hợp chất CaOCl2 được gọi là clorua vôi)
CHƯƠNG II: OXI – LƯU HUỲNH
TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
Nhóm VIA gồm oxi (O), lưu huỳnh (S), selen (Se) và telu (Te). Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4, thiếu hai electron nữa là bão hòa. Oxi và lưu huỳnh đều thể hiện tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ oxi đến telu. Trong nhóm VIA hai nguyên tố oxi và lưu huỳnh có nhiều ứng dụng nhất trong công nghiệp và đời sống con người.
I. Oxi – ozon:
1. Tác dụng với kim loại oxit
2Mg + O2 ( 2MgO
3Fe + 2O2 không khí Fe3O4
2Cu + O2 ( 2CuO
2. Tác dụng với phi kim oxit
- Tác dụng với hidro:
2H2 + O2 ( 2H2O
- Tác dụng với cacbon:
C + O2 ( CO2
2C + O2 ( 2CO
- Tác dụng với lưu huỳnh:
S + O2 ( SO2
3. Tác dụng với hợp chất:
2H2S + 3O2 ( 2SO2 + 2H2O
2CO + O2 ( 2CO2
TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
Nhóm halogen gồm flo (F), clo (Cl), brom (Br) và iot (I). Đặc điểm chung của nhóm là ở vị trí nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5. Các halogen thiếu một electron nữa là bão hòa lớp electron ngoài cùng, do đó chúng có xu hướng nhận electron, thể hiện tính oxi hóa mạnh. Trừ flo, các nguyên tử halogen khác đều có các obitan d trống, điều này giúp giải thích các số oxi hóa +1, +3, + 5, +7 của các halogen. Nguyên tố điển hình, có nhiều ứng dụng nhất của nhóm VIIA là clo.
I. Clo
1. Tính chất vật lí: Là chất khí màu vàng lục, ít tan trong nước.
2. Tính chất hoá học: Clo là một chất oxi hoá mạnh thể hiện ở các phản ứng sau:
a) Tác dụng với kim loại
Kim loại mạnh: 2Na + Cl2 ( 2NaCl
Kim loại trung bình: 2Fe + 3Cl2 ( 2FeCl3
Kim loại yếu: Cu + Cl2 ( CuCl2
b) Tác dụng với phi kim Cl2 + H2 2HCl
c) Tác dụng với nước Cl2 + H2O HCl + HClO
Nếu để dung dịch nước clo ngoài ánh sáng, HClO không bền phân huỷ theo phương trình:
HClO ( HCl + O
Sự tạo thành oxi nguyên tử làm cho nước clo có tính tẩy màu và diệt trùng.
d) Tác dụng với dung dịch kiềm: Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
2Cl2 + 2Ca(OH)2 loãng ( CaCl2 + Ca(OCl)2 + 2H2O
Cl2 + Ca(OH)2 huyền phù ( CaOCl2 + H2O
e) Tác dụng với dung dịch muối của halogen đứng sau:
Cl2 + 2NaBr ( 2NaCl + Br2 Cl2 + 2NaI ( 2NaCl + I2
f) Tác dụng với hợp chất:
2FeCl2 + Cl2 ( 2FeCl3 6FeSO4 + 3Cl2 ( 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3
SO2 + Cl2 + 2H2O ( H2SO4+ 2HCl H2S + 4Cl2 + 4H2O ( H2SO4+ 8HCl
3. Điều chế Nguyên tắc: Oxi hoá 2Cl- ( Cl2( bằng các chất oxi hoá mạnh, chẳng hạn như:
MnO2 + 4HCl đặc MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2KMnO4 + 16HCl ( 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
II. Axit HCl
1. Tác dụng với kim loại (đứng trước H):
2Al + 6HCl ( 2AlCl3 +3 H2 Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
2. Tác dụng với bazơ: HCl + NaOH ( NaCl + H2O 2HCl + Mg(OH)2 ( MgCl2 + H2O
3. Tác dụng với oxit bazơ Al2O3 + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2O CuO + 2HCl ( CuCl2 + H2O
4. Tác dụng với muối (tạo kết tủa hoặc chất bay hơi) CaCO3 + 2HCl ( CaCl2 + CO2+ H2O
FeS + 2HCl ( FeCl2 + H2S Na2SO3 + 2HCl ( 2NaCl + SO2+ H2O
AgNO3 + HCl ( AgCl + HNO3
5. Điều chế H2 + Cl2 2HCl NaCl tinh thể + H2SO4 đặc NaHSO4 + HCl
(hoặc 2NaCl tinh thể + H2SO4 đặc 2Na2SO4 + HCl)
III. Nước Giaven
Cl2 + 2KOH ( KCl + KClO + H2O Cl2 + 2NaOH ( NaCl + NaClO + H2O (Dung dịch KCl + KClO + H2O hoặc NaCl + NaClO+ H2O được gọi là nước Giaven)
IV. Clorua vôi - Điều chế: Cl2 + Ca(OH)2 sữa vôi ( CaOCl2 + 2H2O
(Hợp chất CaOCl2 được gọi là clorua vôi)
CHƯƠNG II: OXI – LƯU HUỲNH
TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
Nhóm VIA gồm oxi (O), lưu huỳnh (S), selen (Se) và telu (Te). Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4, thiếu hai electron nữa là bão hòa. Oxi và lưu huỳnh đều thể hiện tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ oxi đến telu. Trong nhóm VIA hai nguyên tố oxi và lưu huỳnh có nhiều ứng dụng nhất trong công nghiệp và đời sống con người.
I. Oxi – ozon:
1. Tác dụng với kim loại oxit
2Mg + O2 ( 2MgO
3Fe + 2O2 không khí Fe3O4
2Cu + O2 ( 2CuO
2. Tác dụng với phi kim oxit
- Tác dụng với hidro:
2H2 + O2 ( 2H2O
- Tác dụng với cacbon:
C + O2 ( CO2
2C + O2 ( 2CO
- Tác dụng với lưu huỳnh:
S + O2 ( SO2
3. Tác dụng với hợp chất:
2H2S + 3O2 ( 2SO2 + 2H2O
2CO + O2 ( 2CO2
 









Các ý kiến mới nhất