Bài 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu
Ngày gửi: 22h:35' 13-11-2019
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu
Ngày gửi: 22h:35' 13-11-2019
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 07/11/2019
Ngày dạy: 13/11/2019
Tiết 10
BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC,
TÔN GIÁO (TIẾT 1)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này học sinh cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm khái niệm: dân tộc.
- Hiểu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
2/ Về kĩ năng:
- Phân biệt được những việc làm đúng và sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
- Biết xử sự phù hợp với các qui định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
3/ Về thái độ:
- Ủng hộ đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
- Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo và phê phán hành vi gây chia rẽ giữa các dân tộc.
II. CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thảo luận lớp, phương pháp trực quan kết hợp với phương pháp vấn đáp.
- Xử lý tình huống.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa GDCD lớp 12, sách chuẩn kiến thức, kỹ năng môn GDCD.
- Máy chiếu đa năng, video.
V: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Phương pháp: Phương pháp trực quan kết hợp với vấn đáp.
- Tìm hiểu về bình đẳng giữa các dân tộc về môt số phương diện: văn hóa, chính trị, kinh tế....
- Thời gian: 5 phút.
a. Mục tiêu:
- Kích thích học sinh tìm hiểu những kiến thức về quyền bình đẳng giữa các dân tôc
- Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp cho học sinh.
b. Cách tiến hành:
- Giáo viên trình chiếu video
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Đây là sự kiện gì?
+Ai là người đăng quang?
+ Hiểu biết của em về người đăng quang?
- Giáo viên gọi 2 - 3 học sinh trả lời.
- Giáo viên gợi mở: Đây là niềm tự hào của dân tộc Ê Đê nói rêng và của cả dân tộc Việt Nam nói chung. Khẳng định tài năng, năng lực của H’Hen Nie, sự gắn bó keo sơn giữa các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam. Đã tạo nên sức mạnh đoàn kết, sự đa dạng phong phú của nền văn hóa Việt Nam thống nhất. Hơn hết, là việc thực hiện chính sách quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa của Đảng và Nhà nước ta trên thực tế. Vậy quyền bình đẳng giữa các dân tộc còn có những nộ dung cơ bản nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài 5: “Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo”
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
- Phương pháp: đặt vấn đề, thuyết trình kết hợp với kỹ thuật đặt câu hỏi.
- Tìm hiểu thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc .
- Thời gian: 10 phút.
a. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được khái niệm dân tộc,quan điểm của Đảng và nhà nước ta về vấn đề bình đẳng giữa các dân tộc. Từ đó đưa ra khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề.
b. Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức trò chơi: “ Trí nhớ siêu đẳng”
- Giáo viên chiếu hình ảnh các dân tộc sau đó gọi 1 - 2 học sinh lên bảng viết lại tên các dân tộc đó và cho điểm học sinh nghi được nhiều tên nhất.
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào chiếm số lượng nhiều nhất?
- Học sinh làm việc cá nhân, theo cặp
- Giáo viên nêu tiếp câu hỏi để thảo luận: Em biết bình đẳng giữa các dân tộc là gì?
- Giáo viên chính xác hóa ý kiến của học sinh.
c. Kết luận:
Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa:
Nghĩa rộng: là một quốc gia
Nghĩa hẹp: là bộ phận dân cư của quốc gia
Bài này tìm hiểu dân tộc theo nghĩa hẹp.
Việt Nam là quốc gia đa dân
Ngày dạy: 13/11/2019
Tiết 10
BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC,
TÔN GIÁO (TIẾT 1)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này học sinh cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm khái niệm: dân tộc.
- Hiểu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
2/ Về kĩ năng:
- Phân biệt được những việc làm đúng và sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
- Biết xử sự phù hợp với các qui định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
3/ Về thái độ:
- Ủng hộ đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
- Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo và phê phán hành vi gây chia rẽ giữa các dân tộc.
II. CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH
Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thảo luận lớp, phương pháp trực quan kết hợp với phương pháp vấn đáp.
- Xử lý tình huống.
- Kỹ thuật đặt câu hỏi.
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa GDCD lớp 12, sách chuẩn kiến thức, kỹ năng môn GDCD.
- Máy chiếu đa năng, video.
V: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Phương pháp: Phương pháp trực quan kết hợp với vấn đáp.
- Tìm hiểu về bình đẳng giữa các dân tộc về môt số phương diện: văn hóa, chính trị, kinh tế....
- Thời gian: 5 phút.
a. Mục tiêu:
- Kích thích học sinh tìm hiểu những kiến thức về quyền bình đẳng giữa các dân tôc
- Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp cho học sinh.
b. Cách tiến hành:
- Giáo viên trình chiếu video
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Đây là sự kiện gì?
+Ai là người đăng quang?
+ Hiểu biết của em về người đăng quang?
- Giáo viên gọi 2 - 3 học sinh trả lời.
- Giáo viên gợi mở: Đây là niềm tự hào của dân tộc Ê Đê nói rêng và của cả dân tộc Việt Nam nói chung. Khẳng định tài năng, năng lực của H’Hen Nie, sự gắn bó keo sơn giữa các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam. Đã tạo nên sức mạnh đoàn kết, sự đa dạng phong phú của nền văn hóa Việt Nam thống nhất. Hơn hết, là việc thực hiện chính sách quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa của Đảng và Nhà nước ta trên thực tế. Vậy quyền bình đẳng giữa các dân tộc còn có những nộ dung cơ bản nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài 5: “Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo”
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
- Phương pháp: đặt vấn đề, thuyết trình kết hợp với kỹ thuật đặt câu hỏi.
- Tìm hiểu thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc .
- Thời gian: 10 phút.
a. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được khái niệm dân tộc,quan điểm của Đảng và nhà nước ta về vấn đề bình đẳng giữa các dân tộc. Từ đó đưa ra khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề.
b. Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức trò chơi: “ Trí nhớ siêu đẳng”
- Giáo viên chiếu hình ảnh các dân tộc sau đó gọi 1 - 2 học sinh lên bảng viết lại tên các dân tộc đó và cho điểm học sinh nghi được nhiều tên nhất.
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào chiếm số lượng nhiều nhất?
- Học sinh làm việc cá nhân, theo cặp
- Giáo viên nêu tiếp câu hỏi để thảo luận: Em biết bình đẳng giữa các dân tộc là gì?
- Giáo viên chính xác hóa ý kiến của học sinh.
c. Kết luận:
Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa:
Nghĩa rộng: là một quốc gia
Nghĩa hẹp: là bộ phận dân cư của quốc gia
Bài này tìm hiểu dân tộc theo nghĩa hẹp.
Việt Nam là quốc gia đa dân
 








Các ý kiến mới nhất