Tìm kiếm Giáo án
Chương V. §2. Quy tắc tính đạo hàm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 14h:00' 23-03-2019
Dung lượng: 145.8 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 14h:00' 23-03-2019
Dung lượng: 145.8 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/03/2019
Ngày lên lớp: 23/03/2019
Tiết: 3
CHƯƠNG V: ĐẠO HÀM
Tiết 67 §2. QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Hiểu định nghĩa và nhận biết được hàm số hợp.
Biết cách tính đạo hàm hàm số hợp.
Kỹ năng:
Biết tính đạo hàm của hàm số hợp.
Vận dụng thành thạo các quy tắc tính đạo hàm vào việc giải các bài toán.
Tư duy và thái độ:
Khả năng vận dụng kiến thức, biết liên hệ với các kiến thức đã học.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của giáo viên:
Bảng ghi, phấn, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập và một số dụng cụ khác.
Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, Chuẩn bị bài mới, vở ghi . Ôn tập kiến thức đã học về quy tắc tính đạo hàm của hàm sốđã học ở tiết trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp (1’):
-Kiểm tra sĩ số: ....
-Vắng: .....
Kiểm tra bài cũ(5’):
Câu hỏi 1: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
y = xn,
,
y = x,
y = c (với c là hằng số)
Câu hỏi 2: Tính đạo hàm của hàm số sau:
y = f(x) =(3x + 1)2
Giải:
Ta có 𝑦
3𝑥+1
2=9
𝑥
2+6𝑥+1 .
Khi đó
𝑦=18𝑥+6=6
3𝑥+1.
Giảng bài mới:
Nhận xét: Ở bài toán trên, để tính đạo hàm của hàm số đã cho ta không thể trực tiếp áp dụng công thức tính đạo hàm đã học vì cơ số lúc này không còn là x mà là một biểu thức chứa x. Hàm số ở bài toán này là bậc 2 nên chúng ta có thể khai triển dễ dàng nhưng nếu đổi thành hàm số bậc cao hơn chẳng hạny = f(x) = (3x + 1)10 thì để tìm đạo hàm hàm số này, ta phải làm như thế nào? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu kiến thức của bài hôm nay.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
14ph
/Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa hàm hợp
- Tìm hiểu khái niệm hàm hợp qua các ví dụ:
Cho hai hàm số và
u =g(x) =3x+1
-H1: Khi thay biến u với giá trị g(x) vào f(u) thì ta được hàm nào nào?
-GV: Khi đó hàm số được gọi là hàm hợp của hàm số với hàm số .
-H2: Vậy tổng quát ta có hàm số y=f(u) và u=g(x) thì hàm số hợp của 2 hàm số trên có dạng như thế nào ?
- Từ đó dẫn đến khái niệm hàm hợp.
-Nhấn mạnh định nghĩa:
Hàm số sơ cấp cơ bản thông thường chỉ có x, còn hàm số hợp có u là một biểu thức chứa x.
- Cho HS nhận dạng các hàm số hợp thông qua các ví dụ.
-H3: Cho HS trả lời ví dụ 1
- H4: Cho HS trả lời ví dụ 2
-Học sinh quan sát ví dụ.
-Đ1: Hàm số
y = f(u) = f(g(x)) = =f(3x+1) = (3x+1)2
-Đ2: y = f(g(x))
-Đ3: Hàm hợp của hàm số y = với u = 1 + x là hàm số y =
- Đ4: a. Hàm sốy=(x2-1)5 là hàm hợp của hàm với .
b. Hàm số y = là hàm hợp của hàm với .
III. Đạo hàm của hàm hợp:
1. Hàm hợp:
- Định nghĩa: Cho hai hàm số y = f(u) và u = g(x). Thay thế biến u trong biểu thức f(u) bởi biểu thức g(x),
Ngày lên lớp: 23/03/2019
Tiết: 3
CHƯƠNG V: ĐẠO HÀM
Tiết 67 §2. QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM
(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Hiểu định nghĩa và nhận biết được hàm số hợp.
Biết cách tính đạo hàm hàm số hợp.
Kỹ năng:
Biết tính đạo hàm của hàm số hợp.
Vận dụng thành thạo các quy tắc tính đạo hàm vào việc giải các bài toán.
Tư duy và thái độ:
Khả năng vận dụng kiến thức, biết liên hệ với các kiến thức đã học.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của giáo viên:
Bảng ghi, phấn, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập và một số dụng cụ khác.
Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, Chuẩn bị bài mới, vở ghi . Ôn tập kiến thức đã học về quy tắc tính đạo hàm của hàm sốđã học ở tiết trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp (1’):
-Kiểm tra sĩ số: ....
-Vắng: .....
Kiểm tra bài cũ(5’):
Câu hỏi 1: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
y = xn,
,
y = x,
y = c (với c là hằng số)
Câu hỏi 2: Tính đạo hàm của hàm số sau:
y = f(x) =(3x + 1)2
Giải:
Ta có 𝑦
3𝑥+1
2=9
𝑥
2+6𝑥+1 .
Khi đó
𝑦=18𝑥+6=6
3𝑥+1.
Giảng bài mới:
Nhận xét: Ở bài toán trên, để tính đạo hàm của hàm số đã cho ta không thể trực tiếp áp dụng công thức tính đạo hàm đã học vì cơ số lúc này không còn là x mà là một biểu thức chứa x. Hàm số ở bài toán này là bậc 2 nên chúng ta có thể khai triển dễ dàng nhưng nếu đổi thành hàm số bậc cao hơn chẳng hạny = f(x) = (3x + 1)10 thì để tìm đạo hàm hàm số này, ta phải làm như thế nào? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu kiến thức của bài hôm nay.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
14ph
/Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa hàm hợp
- Tìm hiểu khái niệm hàm hợp qua các ví dụ:
Cho hai hàm số và
u =g(x) =3x+1
-H1: Khi thay biến u với giá trị g(x) vào f(u) thì ta được hàm nào nào?
-GV: Khi đó hàm số được gọi là hàm hợp của hàm số với hàm số .
-H2: Vậy tổng quát ta có hàm số y=f(u) và u=g(x) thì hàm số hợp của 2 hàm số trên có dạng như thế nào ?
- Từ đó dẫn đến khái niệm hàm hợp.
-Nhấn mạnh định nghĩa:
Hàm số sơ cấp cơ bản thông thường chỉ có x, còn hàm số hợp có u là một biểu thức chứa x.
- Cho HS nhận dạng các hàm số hợp thông qua các ví dụ.
-H3: Cho HS trả lời ví dụ 1
- H4: Cho HS trả lời ví dụ 2
-Học sinh quan sát ví dụ.
-Đ1: Hàm số
y = f(u) = f(g(x)) = =f(3x+1) = (3x+1)2
-Đ2: y = f(g(x))
-Đ3: Hàm hợp của hàm số y = với u = 1 + x là hàm số y =
- Đ4: a. Hàm sốy=(x2-1)5 là hàm hợp của hàm với .
b. Hàm số y = là hàm hợp của hàm với .
III. Đạo hàm của hàm hợp:
1. Hàm hợp:
- Định nghĩa: Cho hai hàm số y = f(u) và u = g(x). Thay thế biến u trong biểu thức f(u) bởi biểu thức g(x),
 








Các ý kiến mới nhất