Chương II. §1. Quy tắc đếm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: KHBD trực tuyến
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:24' 03-01-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn: KHBD trực tuyến
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:24' 03-01-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN MÔN TOÁN 11
Người soạn: Nhóm Toán Trường THPT Lý sơn Ngày soạn: 01/11/2021
Tổ: Toán- Tin Tiết theo PPCT: 22, 23
Lớp dạy: Khối 11 Tuần dạy: 8
Chương II. TỔ HỢP- XÁC SUẤT
Bài 1. QUI TẮC ĐẾM, LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Biết được thế nào là qui tắc cộng , thế nào là qui tắc nhân.
2. Về kĩ năng: Biết vận dụng được các qui tắc cộng và nhân để giải một số bài toán
3. Thái độ: - Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn.
- Tư duy sáng tạo.
4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
+ Năng lực giải quyết vấn đề : Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi. Phân tích được các tình huống trong học tập.
+ Năng lực tự quản lý: Làm chủ cảm xúc của bản thân trong quá trình học tập vào trong cuộc sống; trưởng nhóm biết quản lý nhóm mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhóm, các thành viên tự ý thức được nhiệm vụ của mình và hoàn thành được nhiệm vụ được giao.
+ Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
+ Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán học .
+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
*Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tự học: Đọc trước và nghiên cứu bài học qua nội dung bài trong sách giáo khoa.
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV
+ Giáo án, bảng phụ , phiếu học tập, thước, máy chiếu, phần mền dạy học…
+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học.
+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề.
2. Chuẩn bị của HS
+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập.
+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm.
+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập.
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật sơ đồ tư duy.
D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng.
E. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1) Mục đích
+ Tạo sự hứng thú cho học sinh để vào bài mới.
+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với hai phép đếm
2) Nội dung
+ Hình ảnh thực tế liên quan liên đến nội dung bài học
3) Cách thức thực hiện
+ Chuyển giao
Chia lớp thành 4 nhóm .
Học sinh quan sát các hình ảnh (máy chiếu) và tìm câu trả lời cho các câu hỏi H1, H2.
L1. Quan sát các hình ảnh (máy chiếu)
H1. Trong hai hình 1 và hình 2 có tất cả bao nhiêu loại trái cây ?
H 2. Trong hai hình 2 và hình 3 có tất cả bao nhiêu loại trái cây ?
L2.
H3. Có mấy cách chọn một bộ gồm: 1quần , 1áo , 1mũ và một đôi dép ?
L3.
+ Thực hiện: Giáo viên cho các nhóm dùng kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi
Người soạn: Nhóm Toán Trường THPT Lý sơn Ngày soạn: 01/11/2021
Tổ: Toán- Tin Tiết theo PPCT: 22, 23
Lớp dạy: Khối 11 Tuần dạy: 8
Chương II. TỔ HỢP- XÁC SUẤT
Bài 1. QUI TẮC ĐẾM, LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Biết được thế nào là qui tắc cộng , thế nào là qui tắc nhân.
2. Về kĩ năng: Biết vận dụng được các qui tắc cộng và nhân để giải một số bài toán
3. Thái độ: - Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn.
- Tư duy sáng tạo.
4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
+ Năng lực giải quyết vấn đề : Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi. Phân tích được các tình huống trong học tập.
+ Năng lực tự quản lý: Làm chủ cảm xúc của bản thân trong quá trình học tập vào trong cuộc sống; trưởng nhóm biết quản lý nhóm mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhóm, các thành viên tự ý thức được nhiệm vụ của mình và hoàn thành được nhiệm vụ được giao.
+ Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
+ Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán học .
+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
*Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tự học: Đọc trước và nghiên cứu bài học qua nội dung bài trong sách giáo khoa.
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV
+ Giáo án, bảng phụ , phiếu học tập, thước, máy chiếu, phần mền dạy học…
+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học.
+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề.
2. Chuẩn bị của HS
+ Học bài cũ, xem bài mới, dụng cụ vẽ hình, trả lời ý kiến vào phiếu học tập.
+ Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm.
+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập.
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật sơ đồ tư duy.
D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng.
E. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1) Mục đích
+ Tạo sự hứng thú cho học sinh để vào bài mới.
+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với hai phép đếm
2) Nội dung
+ Hình ảnh thực tế liên quan liên đến nội dung bài học
3) Cách thức thực hiện
+ Chuyển giao
Chia lớp thành 4 nhóm .
Học sinh quan sát các hình ảnh (máy chiếu) và tìm câu trả lời cho các câu hỏi H1, H2.
L1. Quan sát các hình ảnh (máy chiếu)
H1. Trong hai hình 1 và hình 2 có tất cả bao nhiêu loại trái cây ?
H 2. Trong hai hình 2 và hình 3 có tất cả bao nhiêu loại trái cây ?
L2.
H3. Có mấy cách chọn một bộ gồm: 1quần , 1áo , 1mũ và một đôi dép ?
L3.
+ Thực hiện: Giáo viên cho các nhóm dùng kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi
 









Các ý kiến mới nhất