Chương II. §1. Quy tắc đếm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoàng Văn Thụ - Phạm Ngọc Tú
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 19h:36' 01-01-2022
Dung lượng: 485.9 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn: Hoàng Văn Thụ - Phạm Ngọc Tú
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 19h:36' 01-01-2022
Dung lượng: 485.9 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường: THPT TT Hoàng Văn Thụ
Tổ: Tự nhiên – Nhóm Toán
Họ và tên giáo viên:Phạm Ngọc Tú
TÊN BÀI DẠY: QUY TẮC ĐẾM
Môn học: Toán; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I.Mục tiêu
1. Kiến thức
Qua bài học, học sinh có thể vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân trong một số tình huống đơn giản và các tình huống trong thực tiễn.
2. Năng lực
* Năng lực toán học
-Nănglựctưduyvàlậpluậntoánhọc:Qua bài học, học sinh có thể nhận biết quy tắc cộng, quy tắc nhân và phân biệt 2 quy tắc này, sử dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân lập luận hợp lý để giải quyết các bài toán liên quan.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng được quy tắc cộng, quy tắc nhân để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn ở hoạt động 2, 3, 4.
* Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác:Học sinhđánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân, trình bày ý kiến của bản thân trong hoạt động nhóm, đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước tập thể lớp.
3.Phẩmchất:
-Tráchnhiệmtrongthựchiệnnhiệmvụhọctậpcánhânvànhóm.
-Chăm chỉ biểu hiện qua việc có ý thức tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức vào bài toán thựctiễn.
II. Thiết bị dạy học và họcliệu
Laptop, máy chiếu, hình ảnh minh họa thể hiện trong nhiệm vụ 1, 2, 3, 4 , máy tính bỏ túi,
III. Tiến trình dạyhọc
Hoạt động 1 (8 phút): Xác định vấn đề
a.Mụctiêu:
Phát hiện tình huống có vấn đề để tiếp cận với “quy tắc cộng, quy tắc nhân”.
b.Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ 1, nhiệm vụ 2 (xem phụ lục1).
c.Sảnphẩm:
- Dự đoán được số mật khẩu.
-Dự đoán hết các phương án để thực hiện loạt sút penalty.
d.Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học theo nhóm, đánh giá bằng bảng kiểm.
-Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giaohọc sinh thực hiện Nhiệm vụ 1,2 (chiếu slide) theo hình thức chia thành các nhóm (nhóm có đủ các đối tượng học sinh, không chia theo lực học) và tìm câu trả lời cho các câu hỏi của nhiệm vụ 1 và nhiệm vụ 2.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi trong nhiệm vụ 1, 2 và viết câu trả lời vào bảng phụ, giáo viên quan sát.
- Báo cáo và kết luận: Học sinh báo cáo sản phẩm của nhóm, giáo viên đánh giá bằng bảng kiểm, chuẩn hóa kiến thức và dẫn dắt vào bài học.
Yêu cầu
Có
Không
Đánh giá năng lực
Tự giác, chủ động trong hoạt động nhóm
Giao tiếp và hợp tác
Hoàn thành hoạt động nhóm đúng hạn
Thảo luận và đóng góp ý kiến của các thành viên
Hoạt động 2 (17 phút): Hình thành quy tắc cộng, quy tắc nhân
a.Mục tiêu: Nhận biết quy tắc cộng, quy tắc nhân và phân biệt 2 quy tắc này.
b.Nội dung: HS thực hiện Nhiệm vụ 3, 4 (phụ lục1).
c.Sản phẩm:
NV3: Để thực hiện công việc đi từ thành phố A đến thành phố B, ta có thể thực hiện một trong hai phương án: Đi theo đường bộ hoặc theo đường thuỷ.
+ Đi theo đường bộ có: 3 cách.
+ Đi theo đường thuỷ có: 2 cách.
Vậy có: cách đi từ A đến B.
NV4:Để đi từ thành phố A đến thành phố C, ta phải thực hiện đầy đủ cả hai hành động: Đi từ A đến B và đi từ B đến C.
+ Đi từ A đến B có: 4 cách.
+ Ứng với mỗi cách đi từ A đến B ta có 2 cách đi từ B đến C.
Vậy có: cách đi từ A đến C mà phải qua B.
d.Tổ chức thực hiện: PP dạy học theo nhóm, PP đàm thoại – gợi mở, đánh giá bằng PP hỏiđáp.
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao học sinh thực hiện nhiệm vụ3, 4 (chiếu slide), yêu cầu học sinhquan sát, suy nghĩ tìm câu trả lời.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi trong nhiệm vụ 3, 4 và viết câu trả lời vào bảng phụ, giáo viên quan sát và hỗ trợ.
- Báo cáo: Học sinh báo cáo sản phẩm của nhóm, các nhóm đánh giá lẫn nhau.
- Kết luận:Từ
Trường: THPT TT Hoàng Văn Thụ
Tổ: Tự nhiên – Nhóm Toán
Họ và tên giáo viên:Phạm Ngọc Tú
TÊN BÀI DẠY: QUY TẮC ĐẾM
Môn học: Toán; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I.Mục tiêu
1. Kiến thức
Qua bài học, học sinh có thể vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân trong một số tình huống đơn giản và các tình huống trong thực tiễn.
2. Năng lực
* Năng lực toán học
-Nănglựctưduyvàlậpluậntoánhọc:Qua bài học, học sinh có thể nhận biết quy tắc cộng, quy tắc nhân và phân biệt 2 quy tắc này, sử dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân lập luận hợp lý để giải quyết các bài toán liên quan.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng được quy tắc cộng, quy tắc nhân để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn ở hoạt động 2, 3, 4.
* Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác:Học sinhđánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân, trình bày ý kiến của bản thân trong hoạt động nhóm, đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước tập thể lớp.
3.Phẩmchất:
-Tráchnhiệmtrongthựchiệnnhiệmvụhọctậpcánhânvànhóm.
-Chăm chỉ biểu hiện qua việc có ý thức tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức vào bài toán thựctiễn.
II. Thiết bị dạy học và họcliệu
Laptop, máy chiếu, hình ảnh minh họa thể hiện trong nhiệm vụ 1, 2, 3, 4 , máy tính bỏ túi,
III. Tiến trình dạyhọc
Hoạt động 1 (8 phút): Xác định vấn đề
a.Mụctiêu:
Phát hiện tình huống có vấn đề để tiếp cận với “quy tắc cộng, quy tắc nhân”.
b.Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ 1, nhiệm vụ 2 (xem phụ lục1).
c.Sảnphẩm:
- Dự đoán được số mật khẩu.
-Dự đoán hết các phương án để thực hiện loạt sút penalty.
d.Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học theo nhóm, đánh giá bằng bảng kiểm.
-Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giaohọc sinh thực hiện Nhiệm vụ 1,2 (chiếu slide) theo hình thức chia thành các nhóm (nhóm có đủ các đối tượng học sinh, không chia theo lực học) và tìm câu trả lời cho các câu hỏi của nhiệm vụ 1 và nhiệm vụ 2.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi trong nhiệm vụ 1, 2 và viết câu trả lời vào bảng phụ, giáo viên quan sát.
- Báo cáo và kết luận: Học sinh báo cáo sản phẩm của nhóm, giáo viên đánh giá bằng bảng kiểm, chuẩn hóa kiến thức và dẫn dắt vào bài học.
Yêu cầu
Có
Không
Đánh giá năng lực
Tự giác, chủ động trong hoạt động nhóm
Giao tiếp và hợp tác
Hoàn thành hoạt động nhóm đúng hạn
Thảo luận và đóng góp ý kiến của các thành viên
Hoạt động 2 (17 phút): Hình thành quy tắc cộng, quy tắc nhân
a.Mục tiêu: Nhận biết quy tắc cộng, quy tắc nhân và phân biệt 2 quy tắc này.
b.Nội dung: HS thực hiện Nhiệm vụ 3, 4 (phụ lục1).
c.Sản phẩm:
NV3: Để thực hiện công việc đi từ thành phố A đến thành phố B, ta có thể thực hiện một trong hai phương án: Đi theo đường bộ hoặc theo đường thuỷ.
+ Đi theo đường bộ có: 3 cách.
+ Đi theo đường thuỷ có: 2 cách.
Vậy có: cách đi từ A đến B.
NV4:Để đi từ thành phố A đến thành phố C, ta phải thực hiện đầy đủ cả hai hành động: Đi từ A đến B và đi từ B đến C.
+ Đi từ A đến B có: 4 cách.
+ Ứng với mỗi cách đi từ A đến B ta có 2 cách đi từ B đến C.
Vậy có: cách đi từ A đến C mà phải qua B.
d.Tổ chức thực hiện: PP dạy học theo nhóm, PP đàm thoại – gợi mở, đánh giá bằng PP hỏiđáp.
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao học sinh thực hiện nhiệm vụ3, 4 (chiếu slide), yêu cầu học sinhquan sát, suy nghĩ tìm câu trả lời.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi trong nhiệm vụ 3, 4 và viết câu trả lời vào bảng phụ, giáo viên quan sát và hỗ trợ.
- Báo cáo: Học sinh báo cáo sản phẩm của nhóm, các nhóm đánh giá lẫn nhau.
- Kết luận:Từ
 









Các ý kiến mới nhất