Chương II. §1. Quy tắc đếm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Kim Thuận
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:04' 01-01-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn: Nguyễn Thị Kim Thuận
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:04' 01-01-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Chương II: TỔ HỢP – XÁC SUẤT
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM (tiết 2)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Nắm vững quy tắc cộng, quy tắc nhân
2. Về kĩ năng: Vận dụng thành thạo các quy tắc cộng và quy tắc nhân để giải một số bài toán
3. Thái độ: - Tích cực, chủ động và hợp tác trong các hoạt động.
- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn.
- Biết quy lạ thành quen
4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học.
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV
+ Giáo án, phiếu học tập, thước, máy chiếu, phần mền dạy học…
+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học.
+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề.
2. Chuẩn bị của HS
+ Học bài cũ, xem bài mới.
+ Trình bày được kết luận của nhóm.
+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.
D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng.
E. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p)
1) Mục đích
+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới.
+ Tạo tình huống để học sinh ôn lại quy tắc cộng và tìm hiểu quy tắc nhân.
2) Nội dung
+ Chuyển giao:
Tình huống 1: Có 3 cây kẹo màu đen khác nhau và 2 cây kẹo màu đỏ khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một cây kẹo?
(H1)
H2
Tình huống 2: Bạn Hùng có 3 cái áo khác nhau và 2 cái quần khác nhau (như hình). Hỏi Hùng có bao nhiêu cách chọn 1 bộ gồm 1 áo và 1 quần.
- Thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời, giáo viên quan sát nhắc nhở học sinh.
- Báo cáo, thảo luận: Hs xung phong trả lời
Kết quả báo cáo: TH1: 3+2=5 cách TH2: 3.2=6 cách
Thảo luận: TH1: dựa vào dấu hiệu nào? sử dụng quy tắc nào để giải?
TH2: liệt kê các cách
- Nhận xét, đánh giá: Gv nhận xét, đánh giá câu trả lời của hs. Nhắc lại quy tắc cộng. Từ TH2 dẫn dắt vào bài mới.
3) Sản phẩm: + Kết quả là các câu trả lời cho TH1, TH2 của học sinh.
II. Hình thành kiến thức (15 phút)
1) Mục đích: Giúp học sinh hình thành quy tắc nhân
2) Nội dung:
2.1 Quy tắc nhân
a. Tiếp cận
+ Chuyển giao: Từ hoạt động 2 yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc nhân.
+ Thực hiện: Cá nhân thực hiện.
+ Báo cáo, thảo luận:
Báo cáo: Học sinh vận dụng kiến thức hiểu được và sách giáo khoa phát biểu.
Thảo, luận: Nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung, phát biểu lại.
+ Đánh giá, nhận xét: Gv nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh. Rút ra quy tắc.
b. Hình thành kiến thức
Quy tắc nhân
c. Củng cố
+ Chuyển giao:
Ví dụ 1: Từ thành phố A đến thành phố B có ba con đường, từ B đến C có bốn con đường (như hình). Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến C mà đi qua B đúng một lần?
+ Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân, giáo viên quan sát hỗ trợ phân tích nhấn mạnh lại quy tắc nhân cho học sinh
+ Báo cáo, thảo luận:
Học sinh xung phong trả lời:
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM (tiết 2)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Nắm vững quy tắc cộng, quy tắc nhân
2. Về kĩ năng: Vận dụng thành thạo các quy tắc cộng và quy tắc nhân để giải một số bài toán
3. Thái độ: - Tích cực, chủ động và hợp tác trong các hoạt động.
- Say mê hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn.
- Biết quy lạ thành quen
4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học.
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV
+ Giáo án, phiếu học tập, thước, máy chiếu, phần mền dạy học…
+ Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học.
+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề.
2. Chuẩn bị của HS
+ Học bài cũ, xem bài mới.
+ Trình bày được kết luận của nhóm.
+ Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.
D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Máy chiếu, sử dụng các phần mềm dạy học để tăng tính trực quan cho bài giảng.
E. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p)
1) Mục đích
+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới.
+ Tạo tình huống để học sinh ôn lại quy tắc cộng và tìm hiểu quy tắc nhân.
2) Nội dung
+ Chuyển giao:
Tình huống 1: Có 3 cây kẹo màu đen khác nhau và 2 cây kẹo màu đỏ khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một cây kẹo?
(H1)
H2
Tình huống 2: Bạn Hùng có 3 cái áo khác nhau và 2 cái quần khác nhau (như hình). Hỏi Hùng có bao nhiêu cách chọn 1 bộ gồm 1 áo và 1 quần.
- Thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời, giáo viên quan sát nhắc nhở học sinh.
- Báo cáo, thảo luận: Hs xung phong trả lời
Kết quả báo cáo: TH1: 3+2=5 cách TH2: 3.2=6 cách
Thảo luận: TH1: dựa vào dấu hiệu nào? sử dụng quy tắc nào để giải?
TH2: liệt kê các cách
- Nhận xét, đánh giá: Gv nhận xét, đánh giá câu trả lời của hs. Nhắc lại quy tắc cộng. Từ TH2 dẫn dắt vào bài mới.
3) Sản phẩm: + Kết quả là các câu trả lời cho TH1, TH2 của học sinh.
II. Hình thành kiến thức (15 phút)
1) Mục đích: Giúp học sinh hình thành quy tắc nhân
2) Nội dung:
2.1 Quy tắc nhân
a. Tiếp cận
+ Chuyển giao: Từ hoạt động 2 yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc nhân.
+ Thực hiện: Cá nhân thực hiện.
+ Báo cáo, thảo luận:
Báo cáo: Học sinh vận dụng kiến thức hiểu được và sách giáo khoa phát biểu.
Thảo, luận: Nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung, phát biểu lại.
+ Đánh giá, nhận xét: Gv nhận xét, đánh giá câu trả lời của học sinh. Rút ra quy tắc.
b. Hình thành kiến thức
Quy tắc nhân
c. Củng cố
+ Chuyển giao:
Ví dụ 1: Từ thành phố A đến thành phố B có ba con đường, từ B đến C có bốn con đường (như hình). Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến C mà đi qua B đúng một lần?
+ Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân, giáo viên quan sát hỗ trợ phân tích nhấn mạnh lại quy tắc nhân cho học sinh
+ Báo cáo, thảo luận:
Học sinh xung phong trả lời:
 









Các ý kiến mới nhất