Chương II. §1. Quy tắc đếm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Cương
Ngày gửi: 12h:42' 04-04-2017
Dung lượng: 653.5 KB
Số lượt tải: 166
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Cương
Ngày gửi: 12h:42' 04-04-2017
Dung lượng: 653.5 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 3: TỔ HỢP – XÁC SUẤT
§1. QUY TẮC ĐẾM
A. MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:Giúp học sinh nắm được qui tắc cộng và qui tắc nhân
2. Về kỹ năng: Biết vận dụng để giải một số bài toán
3. Về tư duy thái độ : Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic.
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của GV : Bảng phụ, phiếu trả lời trắc nghiệm
2. Chuẩn bị của HS :
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Về cơ bản sử dụng PPDH gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.
D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC .
Ổn định lớp: 1 phút
Kiêm tra bài cũ:
Nội dung
HĐ của GV
HĐ của HS
TG
Hoạt động 1:Ôn tập lại kiến thức cũ – Đặt vấn đề
5’
A=(x (R / (x-3)(x2+3x-4)=0(
=(-4, 1, 3 (
B=(x ( Z / -2 ≤ x < 4 (
=(-2, -1, 0, 1, 2, 3 (
- Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A, B
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi
A ( B = (1 , 3(
- Hãy xác định A ( B
- Làm bài tập và lên bảng trả lời
- Cho biết số phần tử của tập hợp A, B, A ( B?
n(A) = 3 hay |A| = 3
n(B) = 6
n(A ( B) = 2
- Giới thiệu ký hiệu số phần tử của tập hợp A, B, A ( B?
- Để đếm số phần tử của các tập hợp hữu hạn đó, cũng như để xây dựng các công thức trong Đại số tổ hợp, người ta thường sử dụng qui tắc cộng và qui tắc nhân
Hoạt động 2: Giới thiệu qui tắc cộng
18’
I. Qui tắc cộng:
Ví dụ: Có 6 quyển sách khác nhau và 4 quyển vở khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một trong các quyển đó?
Giải: Có 6 cách chọn quyển sách và 4 cách chọn quyển vở, và khi chọn sách thì không chọn vở nên có 6 + 4 = 10 cách chọn 1 trong các quyển đã cho.
- Có bao nhiêu cách chọn một trong 6 quyển sách khác nhau?
- Có bao nhiêu cách chọn một trong 4 quyển vở khác nhau?
- Vậy có bao nhiêu cách chọn 1 trong các quyển đó?
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi
Qui tắc: (SGK Chuẩn, trang 44)
- Giới thiệu qui tắc cộng
n(A(B) = n(A) + n(B)
- Thực chất của qui tắc cộng là qui tắc đếm số phần tử của 2 tập hợp không giao nhau
Ví dụ 2: (SGK chuẩn, trang 44)
- Hướng dẫn HS giải ví dụ 2
- Giải ví dụ 2
BT1: Trên bàn có 8 cây bút chì khác nhau, 6 cây bút bi khác nhau và 10 quyển tập khác nhau. Một HS muốn chọn một đồ vật duy nhất hoặc 1 cây bút chì hoặc 1 bút bi hoặc 1 cuốn tập thì có bao nhiêu cách chọn?
- Yêu cầu HS chia làm 4 nhóm làm bài tập sau trên bảng phụ
- Đại diện nhóm trình bày.
- Cho nhóm khác nhận xét
- Nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung nếu cần
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
Chú ý: Quy tắc cộng có thể mở rộng cho nhiều hành động
- HS tự rút ra kết luận
- phát biểu điều nhận xét được
Hoạt động 3: Giới thiệu qui tắc nhân
18’
II. Qui tắc nhân:
Ví dụ 3: (SGK chuẩn, trang 44)
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 3, dùng sơ đồ hình cây hướng dẫn để HS dễ hình dung
- Giới thiệu qui tắc nhân.
- Hướng dẫn HS giải Bt2/45 nhằm củng cố thêm ý tưởng về qui tắc nhân
- Trả lời câu hỏi
- Chia làm 4 nhóm, yêu cầu HS nhóm 1,2 làm ví dụ 4a, HS nhóm 3,4 làm ví dụ 4b SGK chuẩn trang 45.
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
Chú ý: Qui tắc nhân có thể mở rộng cho
§1. QUY TẮC ĐẾM
A. MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:Giúp học sinh nắm được qui tắc cộng và qui tắc nhân
2. Về kỹ năng: Biết vận dụng để giải một số bài toán
3. Về tư duy thái độ : Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic.
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của GV : Bảng phụ, phiếu trả lời trắc nghiệm
2. Chuẩn bị của HS :
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Về cơ bản sử dụng PPDH gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.
D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC .
Ổn định lớp: 1 phút
Kiêm tra bài cũ:
Nội dung
HĐ của GV
HĐ của HS
TG
Hoạt động 1:Ôn tập lại kiến thức cũ – Đặt vấn đề
5’
A=(x (R / (x-3)(x2+3x-4)=0(
=(-4, 1, 3 (
B=(x ( Z / -2 ≤ x < 4 (
=(-2, -1, 0, 1, 2, 3 (
- Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A, B
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi
A ( B = (1 , 3(
- Hãy xác định A ( B
- Làm bài tập và lên bảng trả lời
- Cho biết số phần tử của tập hợp A, B, A ( B?
n(A) = 3 hay |A| = 3
n(B) = 6
n(A ( B) = 2
- Giới thiệu ký hiệu số phần tử của tập hợp A, B, A ( B?
- Để đếm số phần tử của các tập hợp hữu hạn đó, cũng như để xây dựng các công thức trong Đại số tổ hợp, người ta thường sử dụng qui tắc cộng và qui tắc nhân
Hoạt động 2: Giới thiệu qui tắc cộng
18’
I. Qui tắc cộng:
Ví dụ: Có 6 quyển sách khác nhau và 4 quyển vở khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một trong các quyển đó?
Giải: Có 6 cách chọn quyển sách và 4 cách chọn quyển vở, và khi chọn sách thì không chọn vở nên có 6 + 4 = 10 cách chọn 1 trong các quyển đã cho.
- Có bao nhiêu cách chọn một trong 6 quyển sách khác nhau?
- Có bao nhiêu cách chọn một trong 4 quyển vở khác nhau?
- Vậy có bao nhiêu cách chọn 1 trong các quyển đó?
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi
Qui tắc: (SGK Chuẩn, trang 44)
- Giới thiệu qui tắc cộng
n(A(B) = n(A) + n(B)
- Thực chất của qui tắc cộng là qui tắc đếm số phần tử của 2 tập hợp không giao nhau
Ví dụ 2: (SGK chuẩn, trang 44)
- Hướng dẫn HS giải ví dụ 2
- Giải ví dụ 2
BT1: Trên bàn có 8 cây bút chì khác nhau, 6 cây bút bi khác nhau và 10 quyển tập khác nhau. Một HS muốn chọn một đồ vật duy nhất hoặc 1 cây bút chì hoặc 1 bút bi hoặc 1 cuốn tập thì có bao nhiêu cách chọn?
- Yêu cầu HS chia làm 4 nhóm làm bài tập sau trên bảng phụ
- Đại diện nhóm trình bày.
- Cho nhóm khác nhận xét
- Nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung nếu cần
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
Chú ý: Quy tắc cộng có thể mở rộng cho nhiều hành động
- HS tự rút ra kết luận
- phát biểu điều nhận xét được
Hoạt động 3: Giới thiệu qui tắc nhân
18’
II. Qui tắc nhân:
Ví dụ 3: (SGK chuẩn, trang 44)
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 3, dùng sơ đồ hình cây hướng dẫn để HS dễ hình dung
- Giới thiệu qui tắc nhân.
- Hướng dẫn HS giải Bt2/45 nhằm củng cố thêm ý tưởng về qui tắc nhân
- Trả lời câu hỏi
- Chia làm 4 nhóm, yêu cầu HS nhóm 1,2 làm ví dụ 4a, HS nhóm 3,4 làm ví dụ 4b SGK chuẩn trang 45.
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
Chú ý: Qui tắc nhân có thể mở rộng cho
 








Các ý kiến mới nhất