Chương II. §9. Quy tắc chuyển vế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hằng
Ngày gửi: 15h:38' 07-01-2021
Dung lượng: 22.0 KB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hằng
Ngày gửi: 15h:38' 07-01-2021
Dung lượng: 22.0 KB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I.MỤC TIÊU :Nhận dạng,
1. Kiến thức:
1.1. Hình thành mô hình thực tế dẫn đến quy tắc chuyển vế
1.2. Nhận dạng, hiểu và vận dụng đúng tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại; nếu a = b thì b = a; quy tắc chuyển vế.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
- Vận dụng quy tắc chuyển vế để tìm các giá trị của x trong bài toán tìm x
- Áp dụng được kiến thức về chuyển vế vào trong thực tiễn
3. Thái độ:
- Thể hiện hứng thú và thấy được lợi ích của tính chất đẳng thức; quy tắc chuyển vế
- Thể hiện được sự hợp tác với giáo viên và học sinh trong các hoạt động học tập
4. Định hướng phát triển năng lực
- Có cơ hội phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề thực tiễn, tính toán, suy luận
- Có cơ hội phát triển năng lực mô hình hóa toán học thông qua các hoạt động tương tác của giáo viên
5. Định hướng phát triển phẩm chất:
- Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy
- Tính chính xác, kiên trì khéo léo
II.PHƯƠNG PHÁP , KĨ THUẬT DẠY HỌC, HÌNH THỨC, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp,Kĩ thuật: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2. Hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
3. phương tiện thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng
III. CHUẨN BỊ:
1 - GV: Hai cân đĩa, 2 quả cân 1kg và 2 nhóm đồ vật.
2 - HS : Bảng nhóm .
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Hình thành mô hình thực tế dẫn đến quy tắc chuyển vế
Phương pháp: Hoạt động cá nhân, đặt câu hỏi, động não
Câu hỏi:
Tính giá trị của các biểu thức sau:
A = 9 – (– 8 + 5) B = (2010 + 12) – 2010
GV: Gọi hai HS lên bảng – HS1 làm câu a) – HS 2 làm câu b)
Đáp án - biểu điểm
A = 9 – ( – 8 + 5) = 9 + 8 – 5 = 12
B = (2010 + 12) – 2010 = 2010 + 12 – 2010 = 12
GV hỏi thêm HS dưới lớp: Hãy so sánh A và B?
A = B hay 9 – (– 8 + 5) = (2010 + 12) – 2010
GV: Gọi HS nhận xét, đánh giá cho điểm
*Khởi động: Từ bài toán trên, ta có A = B. Ở đây, ta đã dùng dấu “=” để chỉ sự bằng nhau của hai biểu thức A và B và khi viết A = B, ta được một đẳng thức. Mỗi đẳng thức có hai vế, biểu thức A ở bên trái dấu “=” gọi là vế trái. Biểu thức B ở bên phải dấu “=” gọi là vế phải.
Hãy cho biết vế trái và vế phải của đẳng thức sau: (chiếu lên bảng phụ)
x – 2 = - 3 b) x + 8 = (- 5) + 4
Vậy đẳng thức có tính chất gì? Từ A + B + C = D => A + B = D – C dựa vào quy tắc nào (chiếu lên bảng phụ)? Bài học hôm nay ta cùng nghiên cứu.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: 1. Tính chất của đẳng thức
- Mục tiêu: Hình thành mô hình thực tế dẫn đến tính chất của đẳng thức
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,
- Hình thức: thảo luận nhóm. hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
GV: Yêu cầu HS đọc ?1, quan sát, thảo luận nhóm.
HS: Thảo luận nhóm, rút ra kết luận
GV: Điều chỉnh và rút ra nhận xét:
GV: giới thiệu tiếp:
Tương tự như "cân đĩa" đẳng thức cũng có hai t/c (2t/c đầu- SGK)
- Yêu cầu HS phát biểu theo ngôn ngữ toán học
GV: Giới thiệu t/c thứ 3 để HS tiện vận dụng khi giải bài toán : tìm x, biến đổi biểu thức,…
?1: Nhận xét:
+ Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời ta cho thêm 2 vật (2 lượng) như nhau vào 2 đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
+ Ngược lại (xem từ phải sang trái) nếu đồng thời ta lấy bớt từ 2 đĩa
I.MỤC TIÊU :Nhận dạng,
1. Kiến thức:
1.1. Hình thành mô hình thực tế dẫn đến quy tắc chuyển vế
1.2. Nhận dạng, hiểu và vận dụng đúng tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại; nếu a = b thì b = a; quy tắc chuyển vế.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
- Vận dụng quy tắc chuyển vế để tìm các giá trị của x trong bài toán tìm x
- Áp dụng được kiến thức về chuyển vế vào trong thực tiễn
3. Thái độ:
- Thể hiện hứng thú và thấy được lợi ích của tính chất đẳng thức; quy tắc chuyển vế
- Thể hiện được sự hợp tác với giáo viên và học sinh trong các hoạt động học tập
4. Định hướng phát triển năng lực
- Có cơ hội phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề thực tiễn, tính toán, suy luận
- Có cơ hội phát triển năng lực mô hình hóa toán học thông qua các hoạt động tương tác của giáo viên
5. Định hướng phát triển phẩm chất:
- Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy
- Tính chính xác, kiên trì khéo léo
II.PHƯƠNG PHÁP , KĨ THUẬT DẠY HỌC, HÌNH THỨC, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp,Kĩ thuật: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2. Hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
3. phương tiện thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng
III. CHUẨN BỊ:
1 - GV: Hai cân đĩa, 2 quả cân 1kg và 2 nhóm đồ vật.
2 - HS : Bảng nhóm .
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Hình thành mô hình thực tế dẫn đến quy tắc chuyển vế
Phương pháp: Hoạt động cá nhân, đặt câu hỏi, động não
Câu hỏi:
Tính giá trị của các biểu thức sau:
A = 9 – (– 8 + 5) B = (2010 + 12) – 2010
GV: Gọi hai HS lên bảng – HS1 làm câu a) – HS 2 làm câu b)
Đáp án - biểu điểm
A = 9 – ( – 8 + 5) = 9 + 8 – 5 = 12
B = (2010 + 12) – 2010 = 2010 + 12 – 2010 = 12
GV hỏi thêm HS dưới lớp: Hãy so sánh A và B?
A = B hay 9 – (– 8 + 5) = (2010 + 12) – 2010
GV: Gọi HS nhận xét, đánh giá cho điểm
*Khởi động: Từ bài toán trên, ta có A = B. Ở đây, ta đã dùng dấu “=” để chỉ sự bằng nhau của hai biểu thức A và B và khi viết A = B, ta được một đẳng thức. Mỗi đẳng thức có hai vế, biểu thức A ở bên trái dấu “=” gọi là vế trái. Biểu thức B ở bên phải dấu “=” gọi là vế phải.
Hãy cho biết vế trái và vế phải của đẳng thức sau: (chiếu lên bảng phụ)
x – 2 = - 3 b) x + 8 = (- 5) + 4
Vậy đẳng thức có tính chất gì? Từ A + B + C = D => A + B = D – C dựa vào quy tắc nào (chiếu lên bảng phụ)? Bài học hôm nay ta cùng nghiên cứu.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: 1. Tính chất của đẳng thức
- Mục tiêu: Hình thành mô hình thực tế dẫn đến tính chất của đẳng thức
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình,
- Hình thức: thảo luận nhóm. hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
GV: Yêu cầu HS đọc ?1, quan sát, thảo luận nhóm.
HS: Thảo luận nhóm, rút ra kết luận
GV: Điều chỉnh và rút ra nhận xét:
GV: giới thiệu tiếp:
Tương tự như "cân đĩa" đẳng thức cũng có hai t/c (2t/c đầu- SGK)
- Yêu cầu HS phát biểu theo ngôn ngữ toán học
GV: Giới thiệu t/c thứ 3 để HS tiện vận dụng khi giải bài toán : tìm x, biến đổi biểu thức,…
?1: Nhận xét:
+ Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời ta cho thêm 2 vật (2 lượng) như nhau vào 2 đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
+ Ngược lại (xem từ phải sang trái) nếu đồng thời ta lấy bớt từ 2 đĩa
 









Các ý kiến mới nhất