Chương II. §9. Quy tắc chuyển vế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 21h:09' 01-12-2016
Dung lượng: 207.1 KB
Số lượt tải: 320
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 21h:09' 01-12-2016
Dung lượng: 207.1 KB
Số lượt tải: 320
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 53-§9: QUY TẮC CHUYỂN VẾ
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS phát biểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức:
+ Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại + Nếu a = b thì b = a.
2.Kỹ năng: HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó.
3.Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học.
4.Năng lực hướng tới: Tính toán; Suy luận hợp lý và logic; Diễn đạt, Tự học...
B. TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp-Kỹ thuật dạy học:
-PPDH:Nêu và giải quyết vấn đề; DH Nhóm
-KTDH: Động não ; Thảo luận viết ; XYZ ; Giao nhiệm vụ ; Đặt câu hỏi…
2. Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học :
+ Phương tiện: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ;
+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập theo lớp, cả lớp cùng nghiên cứu quy tắc chuyển vế
3. Chuẩn bị của GV- HS:
- GV: SGK, thước thẳng, phấn màu, chiếc cân bàn-hai quả cân nặng 1kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau, ...
- HS: SGK, học thuộc quy tắc dấu ngoặc và xem trước bài mới.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TỔ CHỨC (1’): Kiểm tra sĩ số ; Ổn định lớp
THỨ
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
.....
..../....../2016
.....
6A
...../.....
.........................................................................
.....
..../....../2016
.....
6B
...../.....
.........................................................................
* KIỂM TRA (4’):Phát biểu quy tắc dấu ngoặc
-Bài tập 60/85sgk
a) ( 27+65) + (346 - 27 - 65)
= 27 + 65 + 346 - 27 - 65 = 346
b) ( 42 - 69 + 17 ) - ( 42 + 17 )
= 42 - 69 +17 - 42 - 17 = - 69
* BÀI MỚI(40’):
1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC (1’):Liệu A + B + C = D A + B = D - C ?
2. DẠY HỌC BÀI MỚI (35’):
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1.HĐ1. Tìm hiểu tính chất của đẳng thức. (10 phút)
- Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
- Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăng bằng.
- Nêu phần đóng khung SGK
- Giới thiệu cho HS thực hiện như hình 50/85 (SGK).Có một cân đĩa, đặt trên hai đĩa cân 2 nhóm đồ vật sao cho cân thăng bằng.Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1kg, hãy rút ra nhận xét. Ngược lại:Đồng thời bỏ từ hai đĩa cân 2 quả cân 1kg hoặc 2 vật có khối lượng bằng nhau, rút ra nhận xét.
- Tương tự như đĩa cân, nếu ban đầu ta có hai số bằng nhau, kỳ hiệu: a = b ta được một đẳng thức. Mỗi đẳng thức có hai vế, vế trái là biểu thức ở bên trái “=”, vế phải là biểu thức ở bên phải “=”.
- Từ phần thực hành trên đĩa cân, em có thể rút ra những nhận xét gì về tính chất của đẳng thức?
-Nhắc lại các tính chất của đẳng thức.
1. Tính chất của đẳng thức/
?1 Nhận xét
- Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
- Ngưuợc lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăng bằng.
+ Tính chất:Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a+c = b+c
Nếu a+c = b+c thì a = b
Nếu a = b thì b = a.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Ap dụng (15phút)
HS: Đọc và trình bày ?2 trên bảng
GV: Nhận xét.
- Đưa VD trên bảng yêu cầu HS thực hiện
- Yêu câu HS làm ?2
2. Ví dụ: Tìm số tự nhiên x, biết: x - 2
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS phát biểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức:
+ Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại + Nếu a = b thì b = a.
2.Kỹ năng: HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng của một đẳng thức từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu của số hạng đó.
3.Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học.
4.Năng lực hướng tới: Tính toán; Suy luận hợp lý và logic; Diễn đạt, Tự học...
B. TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp-Kỹ thuật dạy học:
-PPDH:Nêu và giải quyết vấn đề; DH Nhóm
-KTDH: Động não ; Thảo luận viết ; XYZ ; Giao nhiệm vụ ; Đặt câu hỏi…
2. Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học :
+ Phương tiện: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ;
+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập theo lớp, cả lớp cùng nghiên cứu quy tắc chuyển vế
3. Chuẩn bị của GV- HS:
- GV: SGK, thước thẳng, phấn màu, chiếc cân bàn-hai quả cân nặng 1kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau, ...
- HS: SGK, học thuộc quy tắc dấu ngoặc và xem trước bài mới.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TỔ CHỨC (1’): Kiểm tra sĩ số ; Ổn định lớp
THỨ
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
.....
..../....../2016
.....
6A
...../.....
.........................................................................
.....
..../....../2016
.....
6B
...../.....
.........................................................................
* KIỂM TRA (4’):Phát biểu quy tắc dấu ngoặc
-Bài tập 60/85sgk
a) ( 27+65) + (346 - 27 - 65)
= 27 + 65 + 346 - 27 - 65 = 346
b) ( 42 - 69 + 17 ) - ( 42 + 17 )
= 42 - 69 +17 - 42 - 17 = - 69
* BÀI MỚI(40’):
1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC (1’):Liệu A + B + C = D A + B = D - C ?
2. DẠY HỌC BÀI MỚI (35’):
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1.HĐ1. Tìm hiểu tính chất của đẳng thức. (10 phút)
- Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
- Ngược lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăng bằng.
- Nêu phần đóng khung SGK
- Giới thiệu cho HS thực hiện như hình 50/85 (SGK).Có một cân đĩa, đặt trên hai đĩa cân 2 nhóm đồ vật sao cho cân thăng bằng.Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1kg, hãy rút ra nhận xét. Ngược lại:Đồng thời bỏ từ hai đĩa cân 2 quả cân 1kg hoặc 2 vật có khối lượng bằng nhau, rút ra nhận xét.
- Tương tự như đĩa cân, nếu ban đầu ta có hai số bằng nhau, kỳ hiệu: a = b ta được một đẳng thức. Mỗi đẳng thức có hai vế, vế trái là biểu thức ở bên trái “=”, vế phải là biểu thức ở bên phải “=”.
- Từ phần thực hành trên đĩa cân, em có thể rút ra những nhận xét gì về tính chất của đẳng thức?
-Nhắc lại các tính chất của đẳng thức.
1. Tính chất của đẳng thức/
?1 Nhận xét
- Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
- Ngưuợc lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăng bằng.
+ Tính chất:Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a+c = b+c
Nếu a+c = b+c thì a = b
Nếu a = b thì b = a.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Ap dụng (15phút)
HS: Đọc và trình bày ?2 trên bảng
GV: Nhận xét.
- Đưa VD trên bảng yêu cầu HS thực hiện
- Yêu câu HS làm ?2
2. Ví dụ: Tìm số tự nhiên x, biết: x - 2
 









Các ý kiến mới nhất