Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 4: Quê hương yêu dấu - Đọc: Cây tre Việt Nam (Thép Mới).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:42' 16-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
KHBD Ngữ vãn 6 (SGK Chân trời sáng tạo) theo CV5512
BÀI 4:

NHỮNG TRẢI NGHIỆM TRONG ĐỜI

A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC
HIỆN.
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
1. Đọc:
- Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài).
- Giọt sương đêm (Trần Đức Tiến).
- Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần).
- Thực hành Tiếng Việt.
- Cô gió mất tên (Xuân Quỳnh).
2. Viết:
Kể lại một trải nghiệm của bản thân (hình thức một bài văn hoặc một đoạn
văn).
3. Nói và nghe.
Kể lại một trải nghiệm của bản thân.
4. Ôn tập.
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 13 tiết- KHGD
1. Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết
2. Viết: 2 tiết
3. Nói và nghe: 2 tiết
4. Ôn tập: 1 tiết
B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại: Người kể chuyện ngôi thứ nhất
và người kể chuyện ngôi thứ ba.
- Rút ra được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân sau khi học xong văn
bản.
- Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ, biết
cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
2. Bảng mô tả năng lực và phẩm chất cần hình thành cho học sinh.
STT

MỤC TIÊU



2

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
Có khả năng thu thập tài liệu liên quan đến truyện đồng thoại
1
nói chung và các văn bản của bài học nói riêng.
Biết cách tìm và chỉ ra những đặc điểm của nhân vật trong các
2
truyện đồng thoại.
Nhận xét được những chi tiết tiêu biểu, quan trọng trong việc thể
3
hiện nội dung văn bản.
4
Nhận xét được ý nghĩa của các truyện đồng thoại.
Viết được một bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.

5

Có khả năng giải quyết các bài tập mở rộng thành phần chính của
câu bằng cụm từ.
Có khả năng tạo lập một văn bản biểu cảm: cảm nhận của cá
nhân về một nhân vật hoặc một vấn đề trong văn bản đã học.
Có khả năng trao đổi, thảo luận đưa ra ý kiến của mình về các
vấn đề trải nghiệm trong cuộc sống một cách hữu ích nhất.

6

HÓA
Đ1
Đ2
Đ3
Đ4
V1
V2

N1NGH
N28
Kể được một trải nghiệm của bản thân mà mình nhớ nhất.
NGH
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
- Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
GT9
nhóm được GV phân công.
HT
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa ra.
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết
đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết vấn đề (ở cấp
10
GQVĐ
độ phù hợp với nhận thức và năng lực cá nhân).
7

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, NHÂN ÁI
11

- Có thái độ nhân ái, khoan dung với người khác.
- Biết trân trọng những giá trị của cuộc sống.
NA,
- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống khiêm tốn, giản TN.
dị, tích cực.

Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
- Đ: Đọc (1,2,3,4,5: Mức độ).
- N-NGH: Nói - Nghe (1,2: mức độ)
- V: Viết (1,2: mức độ)
- GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
- GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
- TN: trách nhiệm.
- NA: Nhân ái

3

C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát bằng phương pháp đàm thoại gợi
mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.
-  Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
- Phiếu học tập số 1
Ngoại hình Dế Mèn
............
......
.....

...........
......
.......

Tính cách Dế Mèn

- Phiếu học tập số 2: Lời kể và lời thoại.
Lời kể của Dế Mèn
Một tai họa đến mà đứa ích kỉ thì
không thể biết trước được. Đó là
không trông thấy tôi, nhưng chị Cốc
đã trông thấy Dế Choắt...
......
.....

Lời đối thoại của Dế mèn
- Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo
tao biết sợ ai hơn tao nữa!
(Dế Mèn đối thoại với Dế Choắt)
......
.......

Phiếu học tập 3: Sắp xếp các sự việc và lựa chọn sự việc quan trọng trong văn
bản:
Hệ thống sự việc
Sắp xếp lại
Sự việc quan
trọng nhất
1. Sáng hôm sau, sau khi kể cho Thằn Lằn
nghe về một đêm mất ngủ của mình, Bọ Dừa
khoác ba lô, hành lí lên vai, chào tạm biệt
Thằn Lằn để về quê.
2. Thằn Lằn thông báo với cụ giáo Cóc về sự
xuất hiện của nhà buôn cánh cứng ở xóm Bờ
Giậu đêm ấy.
3.Thằn Lằn đến nhà cụ giáo Cóc kể cho cụ
nghe câu chuyện Bọ Dừa mất ngủ.
4. Bọ Dừa ngủ dưới vòm lá trúc, nửa đêm
sương rơi trúng cổ làm Bọ Dừa tỉnh ngủ.
5. Bọ Dừa ghé đến xóm Bờ Giậu và hỏi thăm
Thằn Lằn về một chỗ trọ qua đêm dưới vòm lá
trúc.

4

Phiếu học tập 4. Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
Mở bài
Thân bài

Giới thiệu:…
Ý1
Ý2
Ý3
….

Kết bài

Ý nghĩa:
………

2. Học sinh.
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong
3. Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt.
Nội dung
chủ đề
- Bài
học
đường
đời đầu
tiên (Tô
Hoài).
- Giọt
sương đêm
(Trần Đức
Tiến).
- Vừa
nhắm
mắt vừa
mở cửa
sổ
(Nguyễn
Ngọc
Thuần).
- Cô gió
mất tên
(Xuân
Quỳnh).

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

- Đưa
ra
những thông
tin cơ bản về
tác giả, tác
phẩm.
Chỉ ra chủ đề
của các truyện
đồng thoại
trong GSK.
- Nắm được
những chi tiết
nghệ
thuật
tiêu
biểu
trong
các
truyện đồng
thoại.

Phân tích những
đặc điểm về
ngoại hình, phẩm
chất của nhân vật
Dế Mèn, Dế
Choắt…

- Kể lại một
truyện đồng
thoại Bài học
đường
đời
đầu tiên.(sử
dụng ngôi thứ
3).
- Vận dụng
hiểu biết về
nội dung của
các truyện
đồng thoại để
phân tích, cảm
nhận về ý
nghĩa câu
chuyện.
- Viết được
một bài văn kể
lại một trải
nghiệm đáng
nhớ của bản
thân.

- So sánh tính cachs,
lối sống của các
nhân vật.
- Trình bày những
kiến giải riêng, phát
hiện sáng tạo về ý
nghĩa của văn bản.
- Biết tự đọc và
khám phá các giá trị
của truyện đồng
thoại.
- Vận dụng kiến
thức đã học để viết
và trình bày về ý
nghĩa lối sống nhân
ái, khoan dung,
khiêm tốn, giản dị.

5

Thực hành
Tiếng
Việt.

Phân biệt từ,
cụm từ, thành
phần
chính
của câu

Biết cách mở
rộng thành phần
chính của câu
bằng các cụm từ.

- Trình bày
một bài văn kể
lại một trải
nghiệm đáng
nhớ của bản
thân.
Chỉ ra tác
dụng của cụm
danh từ, cụm
tính từ trong
câu.

Cách viết bài văn Lên ý tưởng,
Viết hoàn chỉnh một
kể về một trải
tạo dàn ý cho bài văn kể lại một trải
Viết
nghiệm của bản bài viết
nghiệm đáng nhớ của
thân.
bản thân.
Cách trình bày
Lập dàn ý bài Trình bày hoàn chỉnh
một bài văn kể
thuyết trình.
bài văn kể kể lại một
Nói- nghe
lại một trải
trải nghiệm đáng nhớ
nghiệm của bản
của bản thân.
thân.
D. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
1. Hệ thống câu hỏi về văn bản, kiến thức Tiếng Việt.
2.Phiếu học tập.
3. Bài tập : Sơ đồ tư duy về bài học (kết hợp trong hoặc sau tiết học).
4. Rubric
Mức độ
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Nội dung
Thiết kế sơ đồ tư duy về các
Sơ đồ tư duy chưa Sơ đồ tư duy đủ
Sơ đồ tư duy đầy
truyện đồng thoại đã học. (4
đầy đủ nội dung
nội dung nhưng đủ nội dung và
điểm)
(1-1,5 điểm)
chưa hấp dẫn.
đẹp, khoa học, hấp
(2-3 điểm)
dẫn.
(4 điểm)
Thiết kế một kịch bản
Kịch bản đúng
Kịch bản đủ nội Kịch bản đầy đủ
(sân khấu hóa) về một
hướng nhưng chưa dung nhưng
nội dung và hấp
đoạn văn bản trong các đầy đủ nội dung ,
chưa hấp dẫn,
dẫn, cuốn hút
truyện đồng thoại vừa
diễn viên chưa
các diễn viên
người đọc, diễn
học.
nhập vai tốt.
diễn có ý thức
viên diễn xuất tốt,
(6 điểm)
(3 điểm)
diễn xuất nhưng mang lại cảm xúc
chưa tạo được ấn cho người xem.
tượng sâu .
(6 điểm)

6

(4- 5 điểm)
E. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động
Mục tiêu
học
(Thời gian)
HĐ 1: Khởi Kết nối –
động
tạo tâm thế
tích cực.

HĐ 2:
Khám phá
kiến thức

Đ1,Đ2,Đ3,Đ
4,Đ5,N1,GTHT,GQVĐ

Nội dung dạy học PP/KTDH chủ
trọng tâm
đạo
Huy động, kích
hoạt kiến thức trải
nghiệm nền của
HS có liên quan
đến bài học .
I.Tìm hiểu chung
về truyện đồng
thoại.

- Nêu và giải
quyết vấn đề
- Đàm thoại,
gợi mở

Đàm thoại gợi
mở; Dạy học
hợp tác (Thảo
luận nhóm,
II. Đọc hiểu văn
thảo luận cặp
bản.
đôi); Thuyết
- Bài học đường trình; Trực
đời đầu tiên (Tô quan;
Hoài).
- Giọt sương
đêm (Trần Đức
Tiến).
- Vừa nhắm mắt
vừa mở cửa sổ
(Nguyễn
Ngọc
Thuần).
III.Đọc mở rộng
theo thể loại.
- Cô gió
mất
tên
(Xuân
Quỳnh).
IV.Thực hành
Tiếng Việt: Mở
rộng thành phần
chính của câu bằng

Phương án
đánh giá
-Đánh giá qua
câu trả lời của cá
nhân cảm nhận
chung của bản
thân;
- Do GV đánh
giá.
Đánh giá qua
sản phẩm qua
hỏi đáp; qua
phiếu học tập,
qua trình bày do
GV và HS đánh
giá
-Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá

7

HĐ 3:
Luyện tập

HĐ 4: Vận
dụng

HĐ mở
rộng

Đ3,Đ4,Đ5,G
QVĐ

N1, V1, V2,
GQVĐ

rộng

cụm từ
V.Viết: Kể lại một
trải nghiệm đáng
nhớ của bản thân.
VI. Nói – nghe:
Kể lại một trải
nghiệm đáng nhớ
của bản thân.
Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
luyện kiến thức, kĩ học  nêu vấn
năng
đề, thực hành.
Kỹ thuật:
động não

Liên hệ thực tế đời
sống để hiểu, làm
rõ thêm thông điệp
của văn bản.

Mở Tìm tòi, mở rộng
để có vốn hiểu biết
sâu hơn.

Đàm thoại gợi
mở; Thuyết
trình; Trực
quan.

Dạy học hợp
tác, thuyết
trình;

Đánh giá qua
hỏi đáp; qua
trình bày do GV
và HS đánh giá
-Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá
Đánh giá qua
sản phẩm của
HS, qua trình
bày do GV và
HS đánh giá.
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá.
- Đánh giá qua
sản phẩm theo
yêu cầu đã giao.
- GV và HS
đánh giá.

G. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
ĐỌC
- Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài).
- Giọt sương đêm (Trần Đức Tiến).
- Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần).

8

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tìm hiểu kiến thức
mới.
b. Nội dung hoạt động: Quan sát một tình huống và trả lời câu hỏi.
bài viết và nhận xét
c. Sản phẩm: Câu trả lời giải quyết tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
Cách thứ nhất:
1. GV dùng máy chiếu chiếu trực tiếp một tình huống về trải nghiệm cuộc sống:
Tình huống như sau: Mẹ nói với An: 30/4 tới đây, con được nghỉ học thì cả nhà
mình về thăm ông bà ngoại vì mấy tháng rồi, dịch bệnh chưa về quê được.
- An: Không. 30/4 chúng con có dự định đi chơi công viên rồi. Hôm ấy lại là ngày
sinh nhật của bạn con.
- Mẹ: Công viên lần này con chưa tới thì lần sau con tới, còn việc về thăm ông bà thì
bố mẹ đã lên kế hoạch rồi…
- An: Con đã bảo con không về quê. Ông bà ngày nào chẳng gọi điện lên nhà mình ạ!
- Mẹ: (Cúi mặt, khuôn mặt lộ rõ nỗi buồn).
- An:…
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Em có đồng ý với lời nói và suy nghĩ của An không? Trong tình huống này, em sẽ
hành động như thế nào?
2. Hãy chia sẻ với bạn về một chuyện đáng nhớ mà em từng trải qua.
Cách thứ 2:
- GV cho HS xem video câu chuyện về chú mèo Hello Kitty
Ở nước Nhật, có một câu chuyện cảm động về sự ra đời của chú mèo “Luôn biết lăng
nghe” người khác.
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của cô bé?
+ Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện này?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Nhận xét.

9

* Bước 4: Cùng trải nghiệm, logic vấn đề với bài học mới:
Cuộc sống của mỗi người là một chuỗi những trải nghiệm. Có trải nghiệm tạo ra
niềm vui, hạnh phúc. Có trải nghiệm mang đến kinh nghiệm. Có trải nghiệm để lại sự
nuối tiếc, day dứt. Tất cả đều là bài học quý giá trong hành trình khôn lớn, trưởng
thành của chúng ta.
Hôm nay, các em sẽ được trải nghiệm về những bài học đáng quý ấy qua những
truyện đồng thoại – những bài học giúp chúng ta trưởng thành hơn.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
a. Mục tiêu: Đ1,Đ2,Đ3,Đ4, N1, GT-HT, GQVĐ
(HS hiểu truyện đồng thoại, ý nghĩa của từng truyện đồng thoại trong SGK…)
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Tìm hiểu truyện và truyện đồng thoại
Phiếu học tập (*)
Đặc điểm
Truyện cổ tích
Truyện đồng thoại
Nội dung phản ánh
Nhân vật
Cốt truyện
(HS sử dụng phiếu học tập trên để phân biệt truyện cổ tích và truyện đồng thoại)
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Làm việc cá nhân.
1. Truyện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Theo em truyện khác thơ chỗ nào?
- Thế nào là truyện đồng thoại? Đối
tượng của truyện đồng thoại là ai?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.

Truyện là một loại tác phẩm văn học kể
lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân
vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn
ra các sự việc.
2.Truyện đồng thoại.
Là truyện viết cho trẻ em (thiếu nhi), có
nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật
được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa
mang những đặc tính vốn có của loài vật
hoặc đồ vật vừa thể hiện đặc điểm của con
người.

10

* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
HĐ nhóm:

- Cốt truyện: gồm các sự kiến chính được
sắp xếp theo một trình tự nhất định: có mở
đầu, diễn biến và kết thúc.

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Các nhóm bàn hãy thảo luận để
hoàn thành phiếu học tập trên (*)
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
GV nhấn mạnh:
- Truyện đồng thoại viết cho thiếu nhi,
các tác giả thường sử dụng “tiếng
chim, lời thú” hồn nhiên, ngộ nghĩnh
để nói chuyện con người nên rất phù
hợp với tâm lí trẻ em. Đa phần trẻ em
đều rất thích đọc truyện đồng thoại.
- Truyện đồng thoại rất gần gũi với
truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và có
giá trị giáo dục sâu sắc.
- Trong truyện đồng thoại, sự kết hợp
giữa hiện thực và tưởng tượng ngôn
ngữ và hình ảnh sinh động…tạo nên
sức hấp dẫn kì diệu đối với trẻ em.

Văn bản 1:
Bài học đường đời đầu tiên
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).

11

I. Chuẩn bị đọc:
- GV đặt câu hỏi:
Dựa vào nhan đề và ấn tượng ban đầu của bản thân khi đọc lướt qua văn bản, em
đoán xem “Bài học đường đời đầu tiên” được nhân vật kể lại sau đây là bài học gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
II.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút
để tìm hiểu về tác giả, truyện Dế Mèn phiêu lưu kí, văn bản “Bài học đường đời đầu
tiên”: nhân vật, sự việc, đề tài, chủ đề… ),
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả, truyện
Dế Mèn phiêu lưu kí và VB Bài học đường đời đầu tiên .
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Trước khi Trải nghiệm cùng văn bản, GV và HS cùng tìm hiểu đôi nét về nhà
văn Tố Hoài để việc đọc hiểu văn bản hiệu quả hơn.
Tác giả: Tô Hoài

HĐ của GV và HS
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hãy đọc SGK trang 20 và cho biết
những nét cơ bản về nhà văn Tô
Hoài và sự nghiệp sáng tác của ông?
- Em biết những tác phẩm nào của
Tô Hoài?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.

Giới thiệu

(1920- 2014)
Tô Hoài: Tên khai sinh là Nguyễn Sen
-Sinh năm 1920, mất năm 2014
* Chiếu lên một số tác phẩm của
- Quê : Hà Nội
Tô Hoài để HS quan sát:
-Là nhà văn lớn, sáng tác nhiều thể loại
 GV bổ sung: Bút danh Tô Hoài: Để (truyện ngắn, truyện dài, hồi kí, tự truyện).
kỉ niệm và ghi nhớ về quê hương của Số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong nền văn

12

ông: sông Tô Lịch và huyện Hoài
Đức
- Sáng tác thiên về diễn tả những sự
thật đời thường: “Viết văn là một
quá trình đấu tranh để nói ra sự
thật. Đã là sự thật thì không tầm
thường, cho dù phải đập vỡ những
thần tượng trong lòng người đọc”.
- Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong
phú về phong tục, tập quán của nhiều
vùng khác nhau.
- Lối trần thuật rất hóm hỉnh, sinh
động nhờ vốn từ vựng giàu có, phần
lớn là bình dân và thông tục nhưng
nhờ sử dụng đắc địa nên đầy ma lực
và mang sức mạnh lay chuyển tâm
tư.

học Việt Nam hiện đại. Trong đó có nhiều
tác phẩm viết cho thiếu nhi
Tác phẩm tiêu biểu viết cho thiếu nhi: Võ
sĩ Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đôi ri đá, Chuyện
nỏ thần, Dế Mèn phiêu lưu kí....

Trải nghiệm cùng văn bản
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Giới thiệu tác phẩm.
Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy
cho biết Dế mèn phiêu lưu kí được
Tô Hoài sáng tác năm nào? Thuộc
loại truyện gì?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
“Dế mèn phiêu lưu ký” (1941) là truyện đồng
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
thoại dành cho lứa tuổi thiếu nhi, tác phẩm đã
được dịch ra 40 thứ tiếng trên thế giới. Trong
- GV mở rộng: "Dế Mèn phiêu
truyện, nhân vật chính là Dế Mèn, cậu đã trải
lưu kí" là một tác phẩm nổi tiếng
qua muôn vạn cuộc phiêu lưu thử thách đầy
đầu tay của nhà văn Tô Hoài được
mạo hiểm. Ở chặng đường ấy là những bài học
sáng tác khi ông 21 tuổi dựa vào
giúp Dế Mèn trưởng thành và trở thành một
những kỉ niệm tuổi thơ vùng Bưởi
chàng Dế cao thượng. Chúng ta có thể đúc kết
quê ông. Tác phẩm có 10 chương.
kinh nghiệm từ chính nhân vật Dế Mèn, đó là
Chương đầu kể về lai lịch và bài

13

học đường đời đầu tiên của Dế
Mèn. Hai chương tiếp theo kể
chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con
đem đi chọi nhau với các con dế
khác. Dế Mèn trốn thoát. Trên
đường về nhà gặp chị Nhà Trò bị
sa vào lưới bọn Nhện độc ác. Dế
Mèn đã đánh tan bọn Nhện cứu
thoát chị Nhà Trò yếu ớt. Bẩy
chương còn lại kể về cuộc phiêu
lưu của Dế Mèn. 

đi một ngày đàng học một sàng khôn.

2. Đoạn trích: Bài học đường đời đầu tiên.
a.Vị trí: Trích chương I của “ Dế Mèn phiêu
lưu ký”.
b. Đọc- kể tóm tắt (theo ngôi thứ nhất).
Các sự việc chính:
- Miêu tả Dế Mèn: Tả hình dáng, cử chỉ, hành
động.
- Kể về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:
+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt.
+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế
Choắt.

GV hướng dẫn cách đọc văn
bản: Đọc to, rõ ràng, giọng đầy
kiêu hãnh khi miêu tả về vẻ đẹp
của Dế Mèn. Đoạn trêu chị Cốc
đọc với giọng hách dịch, khi kể về
cái chết của chị Cốc đọc với giọng
buồn, hối hận.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc phân vai:
+ 1HS đọc lời của Dế Mèn
+ 1 HS đọc lời Dế Choắt.
+ 1 HS đọc lời chị Cốc.
- Em hãy nêu ấn tượng ban đầu
của mình về văn bản?
- Em hãy nêu vị trí của đoạn trích
trong tác phẩm?
- Kể tóm tắt.
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ.
*Bước 3. Nhận xét giọng đọc, bổ c. Bố cục: 2 phần
sung việc tóm tắt
- Phần 1: từ đầu đến “Tôi càng tưởng tôi là tay
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi”:
Miêu tả hình dáng, tính cách của Dế Mèn.
- Phần 2: Đoạn còn lại: Diễn biến câu chuyện về
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
vụ: Có thể chia văn bản làm mấy

14

phần?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
III.Đọc- hiểu văn bản.
(Sử dụng phiếu học tập số 1,2)
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
-Xác định được ngôi kể thứ nhất, nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử
chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của các nhân vật Dế Mèn.
- Đánh giá được những đặc điểm cơ bản của các nhân vật Dế, hiểu được nghệ thuật
miêu tả loài vật tinh tế sinh động và cách sử dụng từ ngữ đặc sắc của Tô Hoài.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung
và nghệ thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.

HĐ của GV và HS
TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Mỗi
bàn là một nhóm nhỏ để thảo
luận
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Các nhóm hoàn thành phiếu HT số
1 về hình dáng và tính cách của
Dế Mèn theo gợi ý sau:
Gợi ý: Tìm những chi tiết thể hiện
ngoại hình, hành động, ngôn ngữ
và tâm trạng của nhân vật Dế
Mèn. Trên cơ sở đó, nhận xét về
tính cách của Dế Mèn.
(HS sử dụng giấy A0)
* Bước 2.Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ và đại diện báo cáo

Dự kiến sản phẩm
1. Nhân vật Dế Mèn.
a. Bức chân dung tự họa của Dế Mèn.
Những chi tiết thể hiện ngoại hình, hành động,
ngôn ngữ và tâm trạng của nhân vật Dế Mèn:
- Ngoại hình Dế Mèn: Đôi càng mẫm bóng, vuốt
cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu
dài uốn cong, hùng dũng.
- Hành động của Dế Mèn:
+ Nhai ngoàm ngoạm.
+ Co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn
cỏ;

15

sản phẩm.
(Có thể dùng giấy A0 để làm
phiếu)
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- GV bổ sung: Vì Dế Mèn mới
lớn, sống trong một thế giới nhỏ
bé, quanh quẩn gồm những người
hiền lành nên đã lầm tưởng sự
ngông cuồng là tài ba.

+ Đi đứng oai vệ;
+ Quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài đầu bờ;
thỉnh thoảng, ngứa chân đá một cái, ghẹo anh
Gọng Vó lấm láp vừa ngơ ngác dưới đầm lên.
- Ngôn ngữ của Dế Mèn: gọi Dế Choắt là “chú
mày” với giọng điệu khinh khỉnh..
- Tâm trạng của Dế Mèn: hãnh hiện, tự hào cho
là mình đẹp, cường tráng và giỏi.
=> Qua những chi tiết trên cho thấy Dế Mèn là
một chàng thanh niên trẻ trung, yêu đời, tự tin
nhưng vì tự tin quá mức về vẻ bề ngoài và sức
mạnh của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ, hống
hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
=> Nghệ thuật:
+ Kể chuyện kết hợp miêu tả;
+ So sánh, tính từ gợi hình gợi tả (mẫm bóng,
nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh ...)
+ Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với nhiều động từ
(đạp, nhai...)
+ Giọng văn sôi nổi.
b. Diễn biến câu chuyện Dế Mèn trêu chị Cốc
dẫn đến cái chết thương tâm của Dế Choắt.
* Dế Choắt trong cái nhìn của Dế Mèn.
- Cái tên cũng do Dế Mèn đặt (giễu cợt).

LÀM VIỆC CÁ NHÂN
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: Dế Choắt trong mắt của Dế
Mèn như thế nào? (Những chi tiết
miêu tả Dế Choắt?)

- Cách xưng hô: “chú mày”- “ta”.
- Ngoại hình:
+ Như gã nghiện thuốc phiện.

16

Thái độ của Dế Mèn khi Dế Choắt
nhờ vả ra sao?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.

+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn
ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
- Nhận xét về tính cách, sinh hoạt của Dế Choắt:
+ Dại dột, có lớn mà không có khôn.
+ Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi.
- Lời từ chối của Dế Mèn khi Dé Choắt mong
muốn được giúp đỡ: (đào hang sâu, có đường
sang hang của Dế Mèn phòng lúc hoạn nạn), Dế
Mèn thẳng thừng từ chối, thậm chí còn miệt thị
Dế Choắt: hôi hám…
→Dế Choắt trong mắt của Dế Mèn: Xấu xí, yếu

ớt, lười nhác, bẩn thỉu.

- Thái độ của Dế Mèn: Coi thường, khinh khi,
nhìn bạn với cái nhìn trịch thượng.
→ Ích kỉ, hẹp hòi, ngạo mạn, lạnh lùng trước

hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.

* Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
Dế Choắt.
- Diễn biến hành động và tâm lí của Dế Mèn:
+ Lúc đầu thì huênh hoang trước Dế Choắt.
+ Hát véo von, xấc xược… với chị Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang vắt chân chữ ngũ,
GV bổ sung, nhấn mạnh: Tự hào nằm khểnh yên trí... đắc ý.
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im thin thít,
về mình bao nhiêu thì Dế Mèn tỏ
ra coi thường Dế Choắt bấy nhiêu. khi Cốc bay đi rồi mới dám mon men bò ra khỏi
hang.
Thậm chí, Dế Mèn còn mang Dế
→Hèn nhát, tham sống sợ chết, bỏ mặc bạn bè,
Choắt ra làm đối tượng để thỏa
không dám nhận lỗi.
mãn tính tự kiêu của mình…
- Đó không dũng cảm mà là sự liều lĩnh, ngông

17

cuồng thiếu suy nghĩ: vì nó sẽ gây ra hậu quả
nghiêm trọng cho Dế Choắt.
- Dế Mèn bỏ mặc bạn bẻ trong cơn nguy hiểm…
hèn nhát, không dám nhận lỗi

(Chị Cốc)
GV nhấn mạnh: Việc Dế Choắt
muốn đào cái ngách sang nhà nhân
vật “tôi” phòng khi có kẻ nào bắt
nạt cho thấy Dế Choắt tự được ý
thức được sức khoẻ của bản thân
và nghĩ rằng Dế Mèn là người
hàng xóm tốt bụng, có thể chia sẻ
và giúp đỡ được mình khi hoạn
nạn
Thảo luận theo cặp bàn:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái
độ của Dế Mèn trong việc trêu chị
Cốc dẫn đến cái chết của?
+ Việc Dế Mèn dám gây sự với
chị Cốc khỏe hơn mình gấp bội có
phải là hành động dũng cảm
không? Vì sao?

2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
- Hậu quả: Gây ra cái chết thảm thương cho Dế
Choắt (Kẻ phải trực tiếp chịu hậu quả của trò đùa
này là Dế Choắt).
- Với Dế Mèn:
+ Mất bạn láng giềng.
+ Bị Dế Choắt dạy cho bài học nhớ đời.
+ Suốt đời phải ân hận vì lỗi lầm của mình gây
ra.
- Tâm trạng của Dế Mèn:
+ Dế Mèn thể hiện ân hận, hối lỗi.
+ Nâng đầu Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn
hối hận.
+ Chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm.
* Nhận xét:
- Sự thay đổi đó bất ngờ song hợp lý bởi cái chết
của Dế Choắt đã tác động mạnh mẽ tới suy nghĩ
của Dế Mèn, vì Dế Mèn sốc nổi song không ác
ý.
→Ở đây có sự biến đổi tâm lý: từ thái độ kiêu
ngạo, hống hách sang ăn năn, hối hận.
→Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinh động,
hợp lí.

- Sự hối hận của Dế mèn là cần thiết vì kẻ biết
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm
lỗi sẽ tránh được lỗi.
vụ.
- Có thể tha thứ vì tình cảm của Dế Mèn rất chân
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
thành.

18

sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
*Bước 1.GV đặt câu hỏi: Dế Mèn
trêu chị Cốc đã gây ra hậu quả
gì?
- Hậu quả Dế Mèn gây ra là gì?
- Tâm trạng của Dế Mèn có sự
thay đổi ra sao trước cái chết của
Dế Choắt? Sự hối hận bộc lộ qua
hành động nào?

- Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn cay đắng vì lỗi
lầm của mình, xót thương Dế Choắt, mong Dế
Choắt sống lại, nghĩ đến việc thay đổi cách sống
của mình.

- Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn, biết
tôn trọng người khác.
- Bài học về tình thân ái, chan hòa.

* Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
sau cái chết của Dế Choắt: Thói ngông cuồng
của mình, trêu đùa, khinh thường người khác,
thoả mãn niềm vui cho mình đã gây ra hậu quả
khôn lường, phải ân hận suốt đời.
* GV đặt tiếp câu hỏi: Qua hành
động của Dế Mèn, em có nhận xét
gì về sự thay đổi tâm lí của Dế
Mèn? Theo em, sự thay đổi đó có
hợp lí không? Chính sự ăn năn ấy
giúp ta hiểu thêm về tính cách Dế
Mèn, đó là tính cách nào?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Theo
em sự hối hận của Dế Mèn có cần
thiết không và có thể tha thứ được
không? Vì sao?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm

- Việc tác giả sử dụng ngôi kể thứ nhất, cho Dế
Mèn tự kể lại câu chuyện của mình đã khiến câu
chuyện trở nên chân thực, khách quan, nhân vật
có thể bộc lộ rõ nhất tâm trạng, cảm xúc của
mình khi trải qua.

19

vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
*GV yêu cầu HS quan sát văn bản
và trả lời câu hỏi: Cuối truyện là
hình ảnh Dế Mèn đứng lặng hồi
lâu trước nấm mồ bạn. Em thử
hình dung tâm trạng Dế Mèn lúc
này?
- Sau tất cả các sự việc trên, nhất
là sau khi Choắt chết, Dế Mèn đã
tự rút ra bài học đường đời đầu
tiên cho mình. Theo em, đó là bài
học gì? Việc tác giả để cho Dế
Mèn tự kể lại câu chuyện của
mình bằng ngôi thứ nhất có tác
dụng thế nào trong việc thể hiện
bài học ấy?
- GV nhấn mạnh: Kẻ kiêu căng
có thể làm hại người khác, khiến
mình phải ân hận suốt đời.
- Nên biết sống đoàn kết với mọi
người, đó là bài học về tình thân
ái.
→Đây là 2 bài học để trở thành
người tốt từ câu chuyện của Dế
Mèn.
IV. Sau đọc hiểu (Tổng kết)
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NA
- HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Bài học đường
đời đầu tiên”
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác
phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

20

d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: thảo
luận nhóm bàn để trả lời câu hỏi:
+Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sức
cuốn hút của tác phẩm? Nội dung, ý nghĩa
của văn bản?
+ Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu
tả và kể chuyện của Tô Hoài trong văn
bản này?

Dự kiến sản phẩm
1.Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn
gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật
chính xác, sinh động.
- Các phép tu từ .
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình
ảnh, cảm xúc.
- Văn bản mang đặc điểm truyện đồng
thoại.
2. Nội dung:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế
Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết
của Dế Choắt. Dế Mèn hối hận và rút ra
bài học cho mình.
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa;
yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử
* GV hỏi thêm: Những dấu hiệu nào lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn
giúp em nhận biết Bài học đường đời đầu hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...
tiên là truyện đồng thoại?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- Văn bản mang đặc điểm truyện đồng
thoại:
+ Nhân vật là các loài vật đã được nhân
hoá: trong văn bản Bài học đường đời
đầu tiên có các nhân vật là Dế Mèn, Dế
Choắt, Chị Cốc, chị Cào Cào.
+ Thể hiện đặc điểm sinh hoạt của loài
vật:
+ Ngoại hình của Dế Mèn được miêu tả
bằng những chi tiết đặc trưng cho loài dế:

21

râu, đôi càng, đôi cánh, đầu, cái răng đen.
+ Hành động của Dế Mèn như đạp phanh
phách lên ngọn cỏ, đào hang… 
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Đ4, N1 (Thực hiện được các bài tập nhằm hoàn thiện kiến thức vừa lĩnh
hội).
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi, hoàn thiện phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập đẫ hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1.GV chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1. Dựa vào gợi ý trong bảng dưới đây, em hãy tìm một vài câu thể hiện lời
kể của Dế Mèn (lời kể xưng “tôi”) và lời đối thoại của Dế Mèn với nhân vật khác.
(Phiếu học tập số 3)
Lời kể của Dế Mèn
Một tai họa đến mà đứa ích kỉ thì
không thể biết trước được. Đó là không
trông thấy tôi, nhưng chị Cốc đã trông
thấy Dế Choắt...
......
.....

Lời đối thoại của Dế Mèn
- Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo
tao biết sợ ai hơn tao nữa!
(Dế Mèn đối thoại với Dế Choắt)
......
.......

* Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. Báo cáo sản phẩm.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức
Dự kiến sản phẩm:
Lời kể của Dế Mèn
Lời đối thoại của Dế Mèn
- Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với tất cả - Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra
mọi bà con trong xóm.
nào.

22

- Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy sướng
miệng thôi. Còn Dế Choắt than thở thế
nào, tôi không để tai. Hồi ấy, tôi có tính
tự đắc, cứ miệng mình nói tai mình nghe
chứ không biết ai nghe, thậm chí cũng
chẳng để ý có ai nghe mình không.

- Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe
nhỉ, chú mày hôi như cú mèo thế này, ta
nào chịu được.
- Chú mình có muốn cùng tớ đùa vui
không?
(Lời của Dế Mèn với Dế Choắt)

Nhiệm vụ 2. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng (game mini) thông
qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
* Bước 1: Gv phổ biến luật chơi.
- Mỗi gọc sinh sẽ có 4 tấm thẻ (Mỗi tấm thẻ 1 màu)
+ Xanh: Đáp án A.
+ Đỏ: Đáp án B.
+ Tím: Đáp án C.
+ Vàng: Đáp án D
* Bước 2. GV đọc từng câu hỏi.
* Bước 3. HS chọn đáp án bằng cách giơ tấm thẻ có màu tương ứng đã quy ước.
* Bước 4. Công bố kết quả
- Nếu chọn sai đáp án thì ngồi xuống và vĩnh viễn mất quyền chơi.
- Người thắng cuộc là người ngồi xuống sau cùng.
Các câu hỏi như sau:
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm nào?
A. Đất rừng phương Nam.
B. Dế Mèn phiêu lưu kí.
C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
D. Những năm tháng cuộc đời.

23

Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
A. Chương I
B. Chương III
C. Chương VI
D. Chương X
Câu 3: Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A. Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.
B. Dế Mèn và chị Cốc.
C. Dế Mèn và Dế Choắt.
D. Chị Cốc và Dế Choắt.
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là
A. Tự sự...
 
Gửi ý kiến