Bài 6. Quay phải, quay trái - Động tác vươn thở và tay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:49' 02-12-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:49' 02-12-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 08
Tiết 71 + 72
CHỦ ĐIỂM: ÔNG BÀ YÊU QUÝ
BÀI 3: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI
Đọc Bà nội, bà ngoại
(Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nói được một vài điều em biết về ông bà, người thân; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài quan tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm yêu thương, quý mến của bạn nhỏ đối với bà nội, bà ngoại và
tình cảm của bà nội, bà ngoại với bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân: yêu quý, kính trọng,
biết ơn ông bà; kể được một số việc làm mà người thân đã chăm sóc em, giúp đỡ em
và một số việc em làm để giúp đỡ, chăm sóc người thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Nói và viết đúng tên những người thân trong gia đình.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ đầu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
đông
- GV giới thiệu tên bài học:
a. Mục tiêu: + GV hướng dẫn HS thảo luận - HS trả lời.
Tạo tâm thế theo cặp và trả lời câu hỏi:Nói
hứng
thú một vài điều em biết về ông bà
cho HS và hoặc người thân của em theo gợi
từng bước ý:
làm quen bài +
học.
GV dẫn dắt vào bài học:Thật
B.
Khám
phá – luyện
tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc bài
thơ Bà nội,
bà ngoại với
giọng đọc
tình
cảm,
chậm
rãi,
nhấn giọng
ở các từ ngữ
chỉ
tình
cảm.
hạnh phúc khi ngoài bố mẹ, các
em còn có ông bà nội, ngoại những người vô cùng yêu thương
và quan tâm, lo lắng cho các em
như bố mẹ vậy. Có lẽ rất trong
số rất nhiều các em ở đây, có
những bạn đã dành những tình
cảm yêu thương đặc biệt của
mình cho bà nội, bà ngoại của
mình. Bạn nhỏ trong bài thơ
ngày hôm nay chúng ta học cũng
dành tình cảm yêu quý, thương
nhớ về hai người bà của mình.
Chúng ta cùng vào Bài 3: Bà nội,
bà ngoại để xem hình ảnh bà nội,
bà ngoại trong con mắt và trí nhớ
của bạn nhỏ hiện lên như thế
nào.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát
tranh minh họa bài đọc SH trang
66, 67 và trả lời câu hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì, em có dự đoán
gì về nội dung
bài đọc?
- Bức tranh vẽ cảnh người
cháu về quê thăm bà. Bà đưa
cháu ra thăm vườn (vườn
trồng quả cam, qua na sai trĩu
quả).
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe, đọc
+ Giọng đọc tình cảm, chậm rãi, thầm theo.
nhấn giọng ở các từ ngữ chỉ tình
cảm: yêu cháu, lại thương, thiết
tha.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
Hoạt động
2:
Luyện
đọc hiểu
a. Mục tiêu:
HS
giải
nghĩa được
một số từ
khó,
đọc
thầm lại bài
đọc, trả lời
câu
hỏi
trong phần
Cùng
tìm
hiểu
SHS
trang 67 và
rút ra được ý
nghĩa
của
bài học, liên
hệ bản thân.
lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
một số từ khó: chuối, trồng,
nguồn sông, thiết tha.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời4 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “hai
bà”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến
“cao tuổi”.
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến
“bà nội trông”.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa
một số từ khó:
+ Nguồn sông: nơi bắt đầu của
một dòng sông.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
bài đọc 1 lần nữa để chuẩn bị trả
lời câu hỏi phần cùng tìm hiểu
SHS trang 67.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ tình của
bạn nhỏ với bà nội, bà ngoại?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại
đoạn 1,3,4 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Những chi tiết nào cho
thấy hai bà rất yêu bạn nhỏ?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại
đoạn 2,3 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 3:
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- HS đọc thầm.
- Từ ngữ chỉ tình của bạn nhỏ
với bà nội, bà ngoại: thương,
nhớ thiết tha.
- Những chi tiết cho thấy hai
bà rất yêu bạn nhỏ:
+ Bà yêu cháu trồng chuối,
trồng na.
+ Bà ngoại mong, bà nội
thương.
Câu 3:Bài thơ nói về điều gì?
Hoạt động
3:
Luyện
đọc lại
a. Mục tiêu:
HS
xách
định giọng
đọc toàn bài
và một số từ
ngữ
cần
nhấn giọng;
nghe
GV
đọc lại 2
khổ thơ đầu;
Hoạt động
4:
Luyện
tập
mở
rộng
a. Mục tiêu:
HS trả lời
được câu hỏi
trong mục
- Bài thơ nói về tình cảm của
bạn nhỏ đối với bà nội, bà
ngoại.
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại cả
bài thơ một lần nữa, xác định bài
thơ nói đến những nhân vật nào,
đọc từng đáp án để tìm đáp án
thích hợp.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung - Tình cảm yêu thương, quý
bài học, liên hệ bản thân.
mến của bạn nhỏ đối với bà
nội, bà ngoại và tình cảm của
bà nội, bà ngoại với bạn nhỏ.
+ Liên hệ bản thân: yêu quý,
kính trọng, biết ơn ông bà.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng - Giọng đọc tình cảm, chậm
đọc toàn bài và một số từ ngữ rãi, nhấn giọng ở các từ ngữ
cần nhấn giọng.
chỉ tình cảm: yêu cháu, lại
thương, thiết tha.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc 2 - HS luyện đọc.
khổ thơ đầu.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng - HS đọc bài, các HS khác đọc
khổ thơ thứ nhất.
thầm theo.
- GV mời 1-2HS đọc 2 khổ thơ
đầu
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại - HS đọc bài, các HS khác đọc
toàn bài.
thầm theo.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc - Đọc yêu cầu
yêu cầu phần Hoa yêu thương:
Kể lại những việc làm thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc:
Hoa
yêu
thương.
GV hướng dẫn HS:
+ Nhớ lại những hoạt động, việc
làm diễn ra hàng ngày trong cuộc
sống của em, kể lại những việc
làm thể hiện sự quan tâm chăm
sóc của người thân với em; của
em với người thân.
+ Người thân có thể là ông bà,
bố mẹ, anh chị em, họ nội, họ
ngoại,...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi. Từng HS nói về
những việc làm thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc của em với người
thân và của người thân với em.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời:
+ Những việc làm thể hiện sự
quan tâm của em với người
thân: lấy nước, lấy tăm, múa,
hát, kể chuyện, đấm lưng, nhổ
tóc trắng,...
+ Những việc làm thể hiện sự
quan tâm của người thân với
em: nấu ăn, giặt giũ, chở đi
học, dậy học, đi khám bệnh, đi
công viên, mua sắm quần áo
đẹp,...
- GV mời đại diện 3-4 HS trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS kể
được nhiều việc làm.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Tình cảm của em với bà nội, bà - Trả lời
ngoại mình thế nào?
- Lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 73
BÀI 3: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI
VIẾT CHỮ HOA H (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Viết đúng chữ H hoa và câu ứng dụng.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo Viên
- Thẻ từ ghi các từ ngữ ở Bài tập 3.
- Tranh hoặc mô hình viên gạch để chơi trò chơi viết tên người thân.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- Bảng con, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Bà
a. Mục tiêu: nội, bà ngoại (tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành
phá – luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
tập
- GV giới thiệu mẫu chữ viết H - HS quan sát, lắng nghe.
Hoạt động hoa:
1:
Luyện * Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét
viết chữ H khuyết dưới,
hoa
nét
khuyết
a. Mục tiêu:
trên, nét móc
HS biết quy
phải và nét
trình
viết
chữ H hoa thẳng đứng.
theo đúng * GV viết mẫu lên bảng:
mẫu;
viết
chữ H hoa - Đặt bút trên ĐK ngang 3, trước - HS quan sát trên bảng lớp.
vào vở bảng ĐK dọc 2, viết nét cong trái, hơi
con, vở Tập lượn lên trước khi dừng dưới ĐK
viết 2 tập ngang 4 và trên ĐK dọc 2.
một.
- Không nhấc bút, hơi lượn sang
trái viết nét khuyết dưới liền mạch
với nét khuyết trên, đến gần cuối
nét khuyết thì lượn lên viết nét
móc phải, dừng bút bên phải ĐK
dọc 3, giữa ĐK ngang 1 và 2
(Khoảng cách giữa 2 nét khuyết
bằng 0,5 ô li, 2 đầu khuyết cân đối
với nhau).
- Lia bút đến dưới ĐK ngang 3,
viết nét thẳng đứng (ngắn) cắt
giữa đoạn nối 2 nét khuyết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ H
hoa vào bảng con, sau đó viết
vào vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy
đọc to câu trong phần Viết ứng
dụng: Học thầy, học bạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy
tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ nào phải viết hoa?
Hoạt động
2:
Luyện
viết
câu
ứng dụng
a. Mục tiêu:
HS quan sát
và phân tích
câu
ứng
dụng
Học
thầy,
học
bạn; HS viết
câu
ứng
dụng vào vở - GV viết mẫu câu ứng dụng
Tập viết.
trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa H đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ o
tiếp liền với điểm kết thúc nét 3
của chữ viết hoa H.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS viết vảo bảng con, vở Tập
viết.
- HS đọc câu Học thầy, học
bạn.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ Học phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.
Hoạt động
3:
Luyện
viết thêm
a. Mục tiêu:
HS
đọc
được và hiểu
nghĩa
của
câu thơHoa
thơm
ai
chẳng nâng
niu/Người
thơm
ai
chẳng mến
yêu mọi bề
Hoạt động
4: Đánh giá
bài viết
a. Mục tiêu:
GV
kiểm
tra, đánh giá
bài viết của
HS; HS sửa
bài
C. Củng cố
- vận dụng
- GV yêu cầu HS viết vào vở - HS viết vào vở Tập viết.
Tập viết .
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa - HS lắng nghe, tiếp thu.
của câu thơ: Cư xử khôn khéo,
khéo léo sẽ được mọi người
xung quanh yêu mến, quý
trọng.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết thơ Hoa - HS viết bài.
thơm ai chẳng nâng niu/Người
thơm ai chẳng mến yêu mọi bề
vào vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số - HS lắng nghe, tự soát lại bài
bài trên lớp.
của mình.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài
viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết
đúng, viết đẹp.
- Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết: 74
BÀI 3: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO? (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
-Từ ngữ chỉ hoạt động và từ ngữ chỉ tình cảm của ông bà đối với con cháu; câu
nói về tình cảm gia đình.
- Nói và viết tên những người thân trong gia đình
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo Viên
- Thẻ từ ghi các từ ngữ ở Bài tập 3.
- Tranh hoặc mô hình viên gạch để chơi trò chơi viết tên người thân.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Bà
a. Mục tiêu: nội, bà ngoại (tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành
phá – luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
tập
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
Hoạt động yêu cầu
1: Luyện từ Bài tập 3:
a. Mục tiêu: Tìm quả
HS quan sát chứa từ
tranh,tìm tư ngữ
- HS quan sát tranh.
ngữ không không
- HS lắng nghe, tiếp thu.
cùng nhóm cùng nhóm trên mỗi cây.
với các từ - GV yêu cầu HS quan sát
còn lại; Tìm
thêm một số
từ ngữ chỉ
hoạt động,
tình cảm.
Hoạt động
2: Sắp xếp
các từ ngữ
trong mỗi
câu để tạo
thành câu
mới
a. Mục tiêu:
HS quan sát
mâu
câu,
sắp xếp các
từ ngữ để
tạo
thành
câu
mới;
viết 1-2 câu
vào vở bài
tập.
Hoạt động
3: Đặt câu
nói về tình
cảm của gia
tranh:
- GV hướng dẫn HS:
+ Cây quả đỏ: Gồm những từ
ngữ chỉ người và hoat động. HS
tìm từ khác với nhóm từ còn lại.
+ Cây quả xanh: Gồm những từ
ngữ chỉ tình cảm, hoạt động.
HS tìm từ khác với nhóm từ
còn lại.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV yêu cầu HS tìm thêm một
số từ ngữ chỉ hoạt động, tình
cảm ngoài bài tập.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 4:Sắp xếp lại
các từ ngữ trong mỗi câu dưới
đây để tạo thành câu mới:
+ Con cháu chăm sóc ông bà.
+ Cháu thương yêu ông bà.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát câu mẫu: Con yêu
mẹ->Mẹ yêu con.
+ Sắp xếp thành câu mới sao
cho câu có nghĩa.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS:
+ Sắp xếp các từ ngữ để tạo
thành câu mới.
+ Viết 1-2 câu vào vở bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời:
+ Cây quả đỏ: ông bà.
+ Cây quả xanh: đá bóng.
- HS trả lời: Một số từ ngữ chỉ
hoạt động, tình cảm của người
ngoài bài tập:
+ Hoạt động: dạy dỗ, khuyên
răn, bảo ban,...
+ Tình cảm: yêu thương, kính
trọng, thương mến,...
- Đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- HS trả lời:
+ Con cháu chăm sóc ông bà.
-> Ông bà chăm sóc con cháu.
+ Cháu thương yêu ông bà ->
Ông bà thương yêu cháu.
- GV mời 2-3 HS trình bày kết
quả.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc thầm.
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu
cầu Bài tập 4b: Đặt 1-2 câu nói
đình
a. Mục tiêu:
HS đặt được
1-2 câu nói
về tình cảm
của gia đình.
về tình cảm của gia đình.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS: Câu nói
về tình cảm gia đình nên chứa
các từ ngữ chỉ tình cảm như
kính yêu, thương yêu, quý mến,
- Em rất yêu bà ngoại em. Em
kính trọng, thương mến,...
mong bà sống thật lâu với gia
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu đình em.
nói về tình cảm của gia đình
vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS đọc
bài trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
có cách viết hay, sáng tạo.
C.
Vận b. Cách tiến hành
dụng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
a. Mục tiêu: - GV phố
HS chơi trò biến
trò
- HS lắng nghe, tiếp thu.
chơi
Xây chơi Xây
nhà - nói và nhà - nói
viết
tên và viết tên
những người những người trong gia đình em:
trong
gia Từng HS nói về tên (quan hệ
đình em.
với em, tên riêng) những người
thân trong gia đình em: ông bà,
bố mẹ, cô dì, chú bác, cậu
mợ,....Ví dụ: chú Bình, dì
Hoa,...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận - Thảo luận nhóm đôi
theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm - HS trình bày kết quả.
trình bày kết quả.
- GV nhận xét, khen nhóm nhớ
được nhiều tên những người
thân trong gia đình.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
Tiết 75
BÀI 4: BÀ TÔI
ĐỌC: BÀ TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Trao đổi với bạn về những điều em thấy trong bức tranh; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc của bà đối với cháu qua những việc
làm quen thuộc mỗi ngày; biết liên hệ: quý trọng, kính yêu ông bà.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bài viết đoạn từ Tối nào, bà cũng kể chuyện đến trên lưng để hướng dẫn HS
luyện đọc.
2. Học sinh
- Vở chính tả, bảng con, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên bài học:
a. Mục tiêu: + GV hướng dẫn HS thảo luận - HS trả lời:
Tạo tâm thế theo nhóm,
+ Trong tranh của bà và cháu.
hứng
thú quan sát hình
+ Bà đang đưa cháu đi học, bà
cho HS và và trả lời câu
dắt tay, nhìn cháu âu yếm. Cháu
từng bước hỏi: Trao đổi
vui vẻ, cười tươi.
làm quen bài với bạn về
học.
những điều
em
thấy
trong bức tranh (trong tranh có
ai, đang làm gì, cử chỉ thế nào)
+ GV dẫn dắt vào bài học: Bài
học trước các em đã được đọc
và tìm hiểu về bài thơ Bà nội,
bà ngoại, bài học ngày hôm nay
các em sẽ tiếp tục được tìm
hiểu về bài đọc nói với người
B.
Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc văn
bản Bà tôi
SHS trang
69 với giọng
đọc rõ ràng,
thong thả,
tình
cảm;
luyện
đọc
một số từ
khó và câu
dài; luyện
đọc
trước
lớp.
Hoạt động
2:
Luyện
đọc hiểu
a. Mục tiêu:
HS
giải
nghĩa được
một số từ
khó;
đọc
thầm lại bài
đọc để trả
lời
phần
Cùng
tìm
hiểu trong
bà, tình cảm, sự quan tâm,
chăm sóc của bà đối với cháu
qua những việc làm quen thuộc
mỗi ngày. Chúng ta cùng vào
Bài 4: Bà tôi.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
tình cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ đặc điểm của bà về
mái tóc, giọng nói, đôi mắt, nụ
cười, lúc bà kể chuyện.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng
hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+Một số từ khó: xõa, giản dị,
thấp thoáng, chuyện, ram ráp.
+ Một số câu dài: Trông bà thật
giản dị/trong bộ đồ bà ba/và
chiếc nón lá quen thuộc.//;
Trong lúc mơ mang,/tôi vẫn
cảm nhận được/bàn tay ram ráp
của bà/xoa nhẹ trên lưng.//.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “sợi
tóc sâu”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến
“bóng nắng”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa
một số từ khó:
+ Xõa: buông tóc xuống.
+ Lùa: luồn vào hay luồn qua
nơi có chỗ trống hẹp.
+ Tóc sâu: tóc trắng hoặc nửa
đen, nửa trắng, mọc lẻ tẻ trên
đầu, cứng và gây ngứa.
+ Giản dị: đơn giản một cách tự
nhiên, trong phong cách sống.
+ Âu yếm: biểu lộ tình thương
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
SHS trang
70; nêu nội
dung
bài
học, liên hệ
bản thân.
yêu, trìu mến bằng dáng điệu,
cử chỉ, giọng nói.
+ Thấp thoáng: thoáng hiện rồi
lại mất, lúc rõ lúc không.
+ Ram ráp: có nhiều đường nét
hoặc nốt rất nhỏ lồi lên trên bề
mặt, sờ vào không thấy mịn với
mức độ ít.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
bài đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc
mục Cùng tìm hiểu SHS trang
70.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy
đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Tìm các câu văn miêu tả
mái tóc của bà.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại
đoạn 1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả
lời câu hỏi.
- HS đọc thầm.
- HS đọc qua 1 lượt.
- Các câu văn miêu tả mái tóc
của bà:
+ Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn
được búi cao gọn gàng.
+ Mỗi khi gội đầu xong, bà
thường xõa tóc để hong khô.
+ Bà có những sợi tóc sâu.
- Chi tiết cho thấy bà rất yêu
thương bạn nhỏ: nở nụ cười
hiền hậu.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy
đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2:Chi tiết nào cho thấy bà
rất yêu thương bạn nhỏ?
- Điều đã đưa bạn nhỏ vào giấc
ngủ: Giọng bà ấm áp khi kể
chuyện.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại
đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả
lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy
đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3:Điều gì đã đưa bạn nhỏ
vào giấc ngủ?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại
đoạn 3 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả
lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung
- HS rút ra ý nghĩa bài học:
Tình cảm, sự quan tâm, chăm
sóc của bà đối với cháu qua
những việc làm quen thuộc mỗi
ngày.
+ Biết lên hệ: quý trọng, kính
yêu ông bà.
bài học, liên hệ bản thân.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
3:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
đọc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng tình cảm, nhấn giọng ở những
a. Mục tiêu: đọc của bài đọc.
từ ngữ chỉ đặc điểm của bà về
HS xác định
mái tóc, giọng nói, đôi mắt, nụ
được giọng
cười, lúc bà kể chuyện.
đọc và một - GV đọc lại đoạn từ Tối nào bà - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
số từ ngữ cũng kể chuyện đến trên lưng.
theo.
cần
nhấn - GV yêu cầu HS nêu nội dung - HS trả lời: Nội dung của đoạn
giọng; nghe của đoạn văn.
văn nói về việc tối nào bà cũng
GV đọc lại
kể chuyện cho người cháu nghe
đoạn từ Tối
trước khi ngủ.
nào bà cũng Bước 2: Hoạt động nhóm
kể chuyện - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS luyện đọc.
đến
trên đoạn từ Tối nào bà cũng kể
lưng; luyện chuyện đến trên lưng.
đọc
theo - GV mời 1-2HS đọc đoạn văn. - HS đọc bài.
nhóm; HS - GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại - HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
đọc lại cả toàn bài.
bài.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Em đã làm gì để thể hiện tình - Trả lời
yêu thương đối với bà?
- Lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 76
BÀI 4: BÀ TÔI
NGHE VIẾT: BÀ TÔI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nghe – viết đúng đoạn văn; viết tên người thân theo thứ tự bảng chữ cái; phân
biệt l/n, uôn/uông.
2. Năng lực
tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bài viết đoạn từ Tối nào, bà cũng kể chuyện đến trên lưng để hướng dẫn HS
luyện đọc.
2. Học sinh
- Vở chính tả, bảng con, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành
- HS hát
động
- GV cho HS bắt bài hát
a. Mục tiêu: - GV giới thiệu bài: Nghe - viết: - HS chú ý lắng nghe.
Tạo
hứng Bà tôi (Tiết 2)
thú cho học - GV ghi bảng tên bài
sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành:
phá
– Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Luyện tập
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn
Hoạt động chính tả trong bài Bà tôi (từ Tối - HS đọc bài, các HS khác đọc
1: Nghe – nào đến hết).
thầm theo.
viết
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc - Nội dung của đoạn văn nói về
a. Mục tiêu: lại một lần nữa đoạn chính tả.
việc tối nào người bà cũng kể
HS nghe GV - GV yêu cầu HS trả lời câu chuyện cho cháu nghe trước khi
đọc
mẫu hỏi: Đoạn văn có nội dung gì?
đi ngủ.
đoạn chính
- HS nêu chuyện, ấm áp, bàn
GV
hướng
dẫn
HS
đọc,
đánh
tả trong bài
tay, ram ráp, xoa..
vần
một
số
từ
khó
đọc,
dễ
viết
Bà tôi (từ
Tối nào đến sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hết);
cầm hưởng của phương ngữ:
bút
đúng chuyện, ấm áp, bàn tay, ram - HS viết bảng con.
cách, tư thế ráp, xoa.
ngồi thẳng, - GV yêu cầu HS viết bảng con - HS lắng nghe.
viết bài thơ một số chữ dễ viết sai.
vào vở Tập - GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô
khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết
viết.
dấu chấm cuối câu (Không bắt - HS chuẩn bị viết bài.
buộc HS viết những chữ hoa
chữ Tchưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút
Hoạt động
2:
Luyện
tập chính tả
- Viết tên
người thân
a. Mục tiêu:
HS viết tên
người thân
theo thứ tự
bảng
chữ
cái; làm bài
tập vào vở
bài tập.
đúng cách, tư thế ngồi thẳng,
viết đoạn chính tả vào vở Tập
viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả:
đọc to, rõ ràng từng dòng, tốc
độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3
lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số
bài viết.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 2b: Viết tên
người thân theo thứ tự bảng chữ
cái.
- GV hướng dẫn HS: HS nhớ
lại tên người thân trong gia
đình của em, sắp xếp tên người
thân theo thứ bảng chữ cái.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài vào
vở bài tập.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
nhớ được nhiều tên người thân
trong gia đình của em và sắp
xếp đúng tên theo thứ tự bảng
chữ cái.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS đọc thầm
câu hỏi Bài tập 2c: Chọn chữ
hoặc vần thích hợp với mỗi
- HS viết bài.
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự soát
lại bài của mình; đổi vở cho
nhau để soát lỗi.
- Đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- Viết vào vở bài tập
Hoạt động
3:
Luyện
- Đọc thầm yêu cầu
tập chính tả
- Phân biệt
l/n,
uôn/uông
a. Mục tiêu:
HS
chọn
đúng chữ l/n
hoặc
vần
- Lắng nghe
uôn/uông
(thêm dấu
thanh
nếu
cần) để điền - GV hướng dẫn HS:
vào
chỗ + Đọc thầm 2 đoạn thơ trong
trống
hợp.
thích bài tập.
+ Chọn đúng chữ l/n hoặc vần - Chơi trò chơi
uôn/uông (thêm dấu thanh nếu - HS trả lời:
cần) sao cho tìm được từ ngữ + Lời ru, nắng lượn bay, xanh
sắc lúa.
phù hợp.
+ Muôn vì sao, chuông đồng
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV tổ chức cho HS chơi trò hồ, bà luôn dậy sớm.
chơi Tiếp sức. Từng HS trong
nhóm lần lượt viết trên bảng
lớp câu trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm
viết nhanh, viết đúng.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Về nhà tập viết lại những từ - Lắng nghe.
khó, dễ viết sai.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 77
BÀI 4: BÀ TÔI
MRVT: GIA ĐÌNH (tt) (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- MRVT: Gia đình (từ ngữ chỉ tình cảm, hoạt động thể hiện tình cảm). Sắp xếp
từ thành câu.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh ảnh truyện Những quả đào.
- Thẻ từ ghi sẵn từ ở Bài tập 4 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- SGK.
2. Học sinh
- VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Bà
a. Mục tiêu: tôi (tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành
phá – luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
tập
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
Hoạt động yêu cầu Bài tập 3: Tìm 2-3 từ
1: Luyện từ ngữ.
a. Mục tiêu: a. Có tiếng chăm
HS quan sát M: chăm sóc.
- Lắng nghe
từ ngữ mẫu, b. Có tiếng thương
mỗi HS tìm M: thương yêu.
2-3 từ ngữ - GV hướng dẫn HS: Quan sát
có
tiếng từ mẫu, tìm từ ngữ theo yêu - Thảo luận nhóm
chăm,
có cầu.
- HS trả lời: Tìm 2-3 từ ngữ:
tiếng
Bước 2: Hoạt động nhóm
thương, ghi -GV hướng dẫn HS thảo luận a. Có tiếng chăm:
+ Chăm chỉ: cố gắng làm một
vào thẻ từ; theo nhóm:
giải nghĩa + Mỗi HS trong nhóm tìm 2-3 việc gì đó để thu được kết quả
các từ vào từ cho mỗi nhóm, ghi vào các cao.
+ Chăm bón: chăm sóc cây
tìm được.
thẻ từ.
+ HS giải nghĩa các từ vừa tìm cối.
b. Có tiếng thương:
được.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm + Thương cảm: động lòng
thương xót trước tình cảnh
trình bày kết quả.
khó khăn, éo le của ai đó.
+ Thương mến: có tình cảm
thương yêu, gắn bó.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động
2: Xếp từ
ngữ
cho
trước thành
câu
a. Mục tiêu:
- GV nhận xét, khen ngợi các
nhóm tìm được nhiều từ và giải
nghĩa từ đúng.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn HS đọc thầm
yêu cầu Bài tập 4a: Chọn ở mỗi
nhóm 1 từ ngữ để xếp thành
- Lắng nghe, quan sát
câu.
HS
chọn
được ở mỗi
nhóm 1 từ
để xếp thành
câu.
- GV yêu cầu HS quan sát bảng,
đọc các từ ngữ trong mỗi nhóm
từ; đọc câu mẫu Ông bà chăm
sóc cháu.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu câu HS làm bài vào
vở bài tập.
- GV mời 2-3 HS đọc bài trước
lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
xếp được nhiều câu có nghĩa.
Hoạt động
3:
Luyện
tập đặt câu
nói về tình
cảm
gia
đình
a. Mục tiêu:
HS đặt được
2-3 câu nói
về tình cảm
của các cháu
đối với ông
bà; viết 1-2
câu vào vở
bài tập.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 4b: Đặt 2-3 câu
nói về tình cảm của các cháu
đối với ông bà.
- GV hướng dẫn HS: HS đặt
câu nói về tình cảm của các
cháu đối với ông bà sử dụng
các từ ngữ chỉ tình cảm như:
thương yêu, yêu thương, yêu
quý, kính yêu, thương nhớ,...
- GV mời đại diện 2-3 HS nói
câu về tình cảm của các cháu
đối với ông bà.
- Làm bài vào vở
- HS đọc bài:
+ Cha mẹ yêu quý con/Cha
mẹ yêu quý ông bà.
+ Con chăm sóc cha mẹ/Con
giúp đỡ cha mẹ/Con giúp đỡ
ông bà,...
- Đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- HS trả lời:
+ Em mong đến khi nghỉ hè để
được về quê thăm ông bà. Em
rất yêu quý ông bà em.
+ Bà em tuy đã mất, nhưng em
vẫn nhớ thương về bà rất
nhiều.
- Viết vào vở
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- GV viết 1-2 câu vào vở bài
tập.
- GV mời đại diện 1-2 HS đứng
dậy đọc bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
viết được câu hay, sáng tạo.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết: 78
BÀI 4: BÀ TÔI
-XEM KỂ: NHỮNG QUẢ ĐÀO (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nói được 1-2 câu về nội dung từng tranh trong câu chuyện Những quả đào; kể
được từng đoạn của câu chuyện theo tranh và câu gợi ý; kể lại được toàn bộ câu
chuyện.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Thẻ từ ghi sẵn từ ở Bài tập 4 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- SGK.
2. Học sinh
- VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Bà
a. Mục tiêu: tôi (tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
...
Tiết 71 + 72
CHỦ ĐIỂM: ÔNG BÀ YÊU QUÝ
BÀI 3: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI
Đọc Bà nội, bà ngoại
(Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nói được một vài điều em biết về ông bà, người thân; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài quan tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm yêu thương, quý mến của bạn nhỏ đối với bà nội, bà ngoại và
tình cảm của bà nội, bà ngoại với bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân: yêu quý, kính trọng,
biết ơn ông bà; kể được một số việc làm mà người thân đã chăm sóc em, giúp đỡ em
và một số việc em làm để giúp đỡ, chăm sóc người thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Nói và viết đúng tên những người thân trong gia đình.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ đầu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
đông
- GV giới thiệu tên bài học:
a. Mục tiêu: + GV hướng dẫn HS thảo luận - HS trả lời.
Tạo tâm thế theo cặp và trả lời câu hỏi:Nói
hứng
thú một vài điều em biết về ông bà
cho HS và hoặc người thân của em theo gợi
từng bước ý:
làm quen bài +
học.
GV dẫn dắt vào bài học:Thật
B.
Khám
phá – luyện
tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc bài
thơ Bà nội,
bà ngoại với
giọng đọc
tình
cảm,
chậm
rãi,
nhấn giọng
ở các từ ngữ
chỉ
tình
cảm.
hạnh phúc khi ngoài bố mẹ, các
em còn có ông bà nội, ngoại những người vô cùng yêu thương
và quan tâm, lo lắng cho các em
như bố mẹ vậy. Có lẽ rất trong
số rất nhiều các em ở đây, có
những bạn đã dành những tình
cảm yêu thương đặc biệt của
mình cho bà nội, bà ngoại của
mình. Bạn nhỏ trong bài thơ
ngày hôm nay chúng ta học cũng
dành tình cảm yêu quý, thương
nhớ về hai người bà của mình.
Chúng ta cùng vào Bài 3: Bà nội,
bà ngoại để xem hình ảnh bà nội,
bà ngoại trong con mắt và trí nhớ
của bạn nhỏ hiện lên như thế
nào.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát
tranh minh họa bài đọc SH trang
66, 67 và trả lời câu hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì, em có dự đoán
gì về nội dung
bài đọc?
- Bức tranh vẽ cảnh người
cháu về quê thăm bà. Bà đưa
cháu ra thăm vườn (vườn
trồng quả cam, qua na sai trĩu
quả).
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe, đọc
+ Giọng đọc tình cảm, chậm rãi, thầm theo.
nhấn giọng ở các từ ngữ chỉ tình
cảm: yêu cháu, lại thương, thiết
tha.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
Hoạt động
2:
Luyện
đọc hiểu
a. Mục tiêu:
HS
giải
nghĩa được
một số từ
khó,
đọc
thầm lại bài
đọc, trả lời
câu
hỏi
trong phần
Cùng
tìm
hiểu
SHS
trang 67 và
rút ra được ý
nghĩa
của
bài học, liên
hệ bản thân.
lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
một số từ khó: chuối, trồng,
nguồn sông, thiết tha.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời4 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “hai
bà”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến
“cao tuổi”.
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến
“bà nội trông”.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa
một số từ khó:
+ Nguồn sông: nơi bắt đầu của
một dòng sông.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
bài đọc 1 lần nữa để chuẩn bị trả
lời câu hỏi phần cùng tìm hiểu
SHS trang 67.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ tình của
bạn nhỏ với bà nội, bà ngoại?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại
đoạn 1,3,4 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Những chi tiết nào cho
thấy hai bà rất yêu bạn nhỏ?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại
đoạn 2,3 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 3:
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- HS đọc thầm.
- Từ ngữ chỉ tình của bạn nhỏ
với bà nội, bà ngoại: thương,
nhớ thiết tha.
- Những chi tiết cho thấy hai
bà rất yêu bạn nhỏ:
+ Bà yêu cháu trồng chuối,
trồng na.
+ Bà ngoại mong, bà nội
thương.
Câu 3:Bài thơ nói về điều gì?
Hoạt động
3:
Luyện
đọc lại
a. Mục tiêu:
HS
xách
định giọng
đọc toàn bài
và một số từ
ngữ
cần
nhấn giọng;
nghe
GV
đọc lại 2
khổ thơ đầu;
Hoạt động
4:
Luyện
tập
mở
rộng
a. Mục tiêu:
HS trả lời
được câu hỏi
trong mục
- Bài thơ nói về tình cảm của
bạn nhỏ đối với bà nội, bà
ngoại.
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại cả
bài thơ một lần nữa, xác định bài
thơ nói đến những nhân vật nào,
đọc từng đáp án để tìm đáp án
thích hợp.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung - Tình cảm yêu thương, quý
bài học, liên hệ bản thân.
mến của bạn nhỏ đối với bà
nội, bà ngoại và tình cảm của
bà nội, bà ngoại với bạn nhỏ.
+ Liên hệ bản thân: yêu quý,
kính trọng, biết ơn ông bà.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng - Giọng đọc tình cảm, chậm
đọc toàn bài và một số từ ngữ rãi, nhấn giọng ở các từ ngữ
cần nhấn giọng.
chỉ tình cảm: yêu cháu, lại
thương, thiết tha.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc 2 - HS luyện đọc.
khổ thơ đầu.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng - HS đọc bài, các HS khác đọc
khổ thơ thứ nhất.
thầm theo.
- GV mời 1-2HS đọc 2 khổ thơ
đầu
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại - HS đọc bài, các HS khác đọc
toàn bài.
thầm theo.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc - Đọc yêu cầu
yêu cầu phần Hoa yêu thương:
Kể lại những việc làm thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc:
Hoa
yêu
thương.
GV hướng dẫn HS:
+ Nhớ lại những hoạt động, việc
làm diễn ra hàng ngày trong cuộc
sống của em, kể lại những việc
làm thể hiện sự quan tâm chăm
sóc của người thân với em; của
em với người thân.
+ Người thân có thể là ông bà,
bố mẹ, anh chị em, họ nội, họ
ngoại,...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi. Từng HS nói về
những việc làm thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc của em với người
thân và của người thân với em.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời:
+ Những việc làm thể hiện sự
quan tâm của em với người
thân: lấy nước, lấy tăm, múa,
hát, kể chuyện, đấm lưng, nhổ
tóc trắng,...
+ Những việc làm thể hiện sự
quan tâm của người thân với
em: nấu ăn, giặt giũ, chở đi
học, dậy học, đi khám bệnh, đi
công viên, mua sắm quần áo
đẹp,...
- GV mời đại diện 3-4 HS trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS kể
được nhiều việc làm.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Tình cảm của em với bà nội, bà - Trả lời
ngoại mình thế nào?
- Lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 73
BÀI 3: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI
VIẾT CHỮ HOA H (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Viết đúng chữ H hoa và câu ứng dụng.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo Viên
- Thẻ từ ghi các từ ngữ ở Bài tập 3.
- Tranh hoặc mô hình viên gạch để chơi trò chơi viết tên người thân.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- Bảng con, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Bà
a. Mục tiêu: nội, bà ngoại (tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành
phá – luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
tập
- GV giới thiệu mẫu chữ viết H - HS quan sát, lắng nghe.
Hoạt động hoa:
1:
Luyện * Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét
viết chữ H khuyết dưới,
hoa
nét
khuyết
a. Mục tiêu:
trên, nét móc
HS biết quy
phải và nét
trình
viết
chữ H hoa thẳng đứng.
theo đúng * GV viết mẫu lên bảng:
mẫu;
viết
chữ H hoa - Đặt bút trên ĐK ngang 3, trước - HS quan sát trên bảng lớp.
vào vở bảng ĐK dọc 2, viết nét cong trái, hơi
con, vở Tập lượn lên trước khi dừng dưới ĐK
viết 2 tập ngang 4 và trên ĐK dọc 2.
một.
- Không nhấc bút, hơi lượn sang
trái viết nét khuyết dưới liền mạch
với nét khuyết trên, đến gần cuối
nét khuyết thì lượn lên viết nét
móc phải, dừng bút bên phải ĐK
dọc 3, giữa ĐK ngang 1 và 2
(Khoảng cách giữa 2 nét khuyết
bằng 0,5 ô li, 2 đầu khuyết cân đối
với nhau).
- Lia bút đến dưới ĐK ngang 3,
viết nét thẳng đứng (ngắn) cắt
giữa đoạn nối 2 nét khuyết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ H
hoa vào bảng con, sau đó viết
vào vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy
đọc to câu trong phần Viết ứng
dụng: Học thầy, học bạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy
tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ nào phải viết hoa?
Hoạt động
2:
Luyện
viết
câu
ứng dụng
a. Mục tiêu:
HS quan sát
và phân tích
câu
ứng
dụng
Học
thầy,
học
bạn; HS viết
câu
ứng
dụng vào vở - GV viết mẫu câu ứng dụng
Tập viết.
trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa H đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ o
tiếp liền với điểm kết thúc nét 3
của chữ viết hoa H.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS viết vảo bảng con, vở Tập
viết.
- HS đọc câu Học thầy, học
bạn.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ Học phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.
Hoạt động
3:
Luyện
viết thêm
a. Mục tiêu:
HS
đọc
được và hiểu
nghĩa
của
câu thơHoa
thơm
ai
chẳng nâng
niu/Người
thơm
ai
chẳng mến
yêu mọi bề
Hoạt động
4: Đánh giá
bài viết
a. Mục tiêu:
GV
kiểm
tra, đánh giá
bài viết của
HS; HS sửa
bài
C. Củng cố
- vận dụng
- GV yêu cầu HS viết vào vở - HS viết vào vở Tập viết.
Tập viết .
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa - HS lắng nghe, tiếp thu.
của câu thơ: Cư xử khôn khéo,
khéo léo sẽ được mọi người
xung quanh yêu mến, quý
trọng.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết thơ Hoa - HS viết bài.
thơm ai chẳng nâng niu/Người
thơm ai chẳng mến yêu mọi bề
vào vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số - HS lắng nghe, tự soát lại bài
bài trên lớp.
của mình.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài
viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết
đúng, viết đẹp.
- Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết: 74
BÀI 3: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO? (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
-Từ ngữ chỉ hoạt động và từ ngữ chỉ tình cảm của ông bà đối với con cháu; câu
nói về tình cảm gia đình.
- Nói và viết tên những người thân trong gia đình
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo Viên
- Thẻ từ ghi các từ ngữ ở Bài tập 3.
- Tranh hoặc mô hình viên gạch để chơi trò chơi viết tên người thân.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Bà
a. Mục tiêu: nội, bà ngoại (tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành
phá – luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
tập
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
Hoạt động yêu cầu
1: Luyện từ Bài tập 3:
a. Mục tiêu: Tìm quả
HS quan sát chứa từ
tranh,tìm tư ngữ
- HS quan sát tranh.
ngữ không không
- HS lắng nghe, tiếp thu.
cùng nhóm cùng nhóm trên mỗi cây.
với các từ - GV yêu cầu HS quan sát
còn lại; Tìm
thêm một số
từ ngữ chỉ
hoạt động,
tình cảm.
Hoạt động
2: Sắp xếp
các từ ngữ
trong mỗi
câu để tạo
thành câu
mới
a. Mục tiêu:
HS quan sát
mâu
câu,
sắp xếp các
từ ngữ để
tạo
thành
câu
mới;
viết 1-2 câu
vào vở bài
tập.
Hoạt động
3: Đặt câu
nói về tình
cảm của gia
tranh:
- GV hướng dẫn HS:
+ Cây quả đỏ: Gồm những từ
ngữ chỉ người và hoat động. HS
tìm từ khác với nhóm từ còn lại.
+ Cây quả xanh: Gồm những từ
ngữ chỉ tình cảm, hoạt động.
HS tìm từ khác với nhóm từ
còn lại.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV yêu cầu HS tìm thêm một
số từ ngữ chỉ hoạt động, tình
cảm ngoài bài tập.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 4:Sắp xếp lại
các từ ngữ trong mỗi câu dưới
đây để tạo thành câu mới:
+ Con cháu chăm sóc ông bà.
+ Cháu thương yêu ông bà.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát câu mẫu: Con yêu
mẹ->Mẹ yêu con.
+ Sắp xếp thành câu mới sao
cho câu có nghĩa.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS:
+ Sắp xếp các từ ngữ để tạo
thành câu mới.
+ Viết 1-2 câu vào vở bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời:
+ Cây quả đỏ: ông bà.
+ Cây quả xanh: đá bóng.
- HS trả lời: Một số từ ngữ chỉ
hoạt động, tình cảm của người
ngoài bài tập:
+ Hoạt động: dạy dỗ, khuyên
răn, bảo ban,...
+ Tình cảm: yêu thương, kính
trọng, thương mến,...
- Đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- HS trả lời:
+ Con cháu chăm sóc ông bà.
-> Ông bà chăm sóc con cháu.
+ Cháu thương yêu ông bà ->
Ông bà thương yêu cháu.
- GV mời 2-3 HS trình bày kết
quả.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc thầm.
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu
cầu Bài tập 4b: Đặt 1-2 câu nói
đình
a. Mục tiêu:
HS đặt được
1-2 câu nói
về tình cảm
của gia đình.
về tình cảm của gia đình.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS: Câu nói
về tình cảm gia đình nên chứa
các từ ngữ chỉ tình cảm như
kính yêu, thương yêu, quý mến,
- Em rất yêu bà ngoại em. Em
kính trọng, thương mến,...
mong bà sống thật lâu với gia
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu đình em.
nói về tình cảm của gia đình
vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS đọc
bài trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
có cách viết hay, sáng tạo.
C.
Vận b. Cách tiến hành
dụng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
a. Mục tiêu: - GV phố
HS chơi trò biến
trò
- HS lắng nghe, tiếp thu.
chơi
Xây chơi Xây
nhà - nói và nhà - nói
viết
tên và viết tên
những người những người trong gia đình em:
trong
gia Từng HS nói về tên (quan hệ
đình em.
với em, tên riêng) những người
thân trong gia đình em: ông bà,
bố mẹ, cô dì, chú bác, cậu
mợ,....Ví dụ: chú Bình, dì
Hoa,...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận - Thảo luận nhóm đôi
theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm - HS trình bày kết quả.
trình bày kết quả.
- GV nhận xét, khen nhóm nhớ
được nhiều tên những người
thân trong gia đình.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
Tiết 75
BÀI 4: BÀ TÔI
ĐỌC: BÀ TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Trao đổi với bạn về những điều em thấy trong bức tranh; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc của bà đối với cháu qua những việc
làm quen thuộc mỗi ngày; biết liên hệ: quý trọng, kính yêu ông bà.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bài viết đoạn từ Tối nào, bà cũng kể chuyện đến trên lưng để hướng dẫn HS
luyện đọc.
2. Học sinh
- Vở chính tả, bảng con, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên bài học:
a. Mục tiêu: + GV hướng dẫn HS thảo luận - HS trả lời:
Tạo tâm thế theo nhóm,
+ Trong tranh của bà và cháu.
hứng
thú quan sát hình
+ Bà đang đưa cháu đi học, bà
cho HS và và trả lời câu
dắt tay, nhìn cháu âu yếm. Cháu
từng bước hỏi: Trao đổi
vui vẻ, cười tươi.
làm quen bài với bạn về
học.
những điều
em
thấy
trong bức tranh (trong tranh có
ai, đang làm gì, cử chỉ thế nào)
+ GV dẫn dắt vào bài học: Bài
học trước các em đã được đọc
và tìm hiểu về bài thơ Bà nội,
bà ngoại, bài học ngày hôm nay
các em sẽ tiếp tục được tìm
hiểu về bài đọc nói với người
B.
Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc văn
bản Bà tôi
SHS trang
69 với giọng
đọc rõ ràng,
thong thả,
tình
cảm;
luyện
đọc
một số từ
khó và câu
dài; luyện
đọc
trước
lớp.
Hoạt động
2:
Luyện
đọc hiểu
a. Mục tiêu:
HS
giải
nghĩa được
một số từ
khó;
đọc
thầm lại bài
đọc để trả
lời
phần
Cùng
tìm
hiểu trong
bà, tình cảm, sự quan tâm,
chăm sóc của bà đối với cháu
qua những việc làm quen thuộc
mỗi ngày. Chúng ta cùng vào
Bài 4: Bà tôi.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
tình cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ đặc điểm của bà về
mái tóc, giọng nói, đôi mắt, nụ
cười, lúc bà kể chuyện.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng
hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+Một số từ khó: xõa, giản dị,
thấp thoáng, chuyện, ram ráp.
+ Một số câu dài: Trông bà thật
giản dị/trong bộ đồ bà ba/và
chiếc nón lá quen thuộc.//;
Trong lúc mơ mang,/tôi vẫn
cảm nhận được/bàn tay ram ráp
của bà/xoa nhẹ trên lưng.//.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “sợi
tóc sâu”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến
“bóng nắng”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa
một số từ khó:
+ Xõa: buông tóc xuống.
+ Lùa: luồn vào hay luồn qua
nơi có chỗ trống hẹp.
+ Tóc sâu: tóc trắng hoặc nửa
đen, nửa trắng, mọc lẻ tẻ trên
đầu, cứng và gây ngứa.
+ Giản dị: đơn giản một cách tự
nhiên, trong phong cách sống.
+ Âu yếm: biểu lộ tình thương
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
SHS trang
70; nêu nội
dung
bài
học, liên hệ
bản thân.
yêu, trìu mến bằng dáng điệu,
cử chỉ, giọng nói.
+ Thấp thoáng: thoáng hiện rồi
lại mất, lúc rõ lúc không.
+ Ram ráp: có nhiều đường nét
hoặc nốt rất nhỏ lồi lên trên bề
mặt, sờ vào không thấy mịn với
mức độ ít.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
bài đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc
mục Cùng tìm hiểu SHS trang
70.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy
đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Tìm các câu văn miêu tả
mái tóc của bà.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại
đoạn 1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả
lời câu hỏi.
- HS đọc thầm.
- HS đọc qua 1 lượt.
- Các câu văn miêu tả mái tóc
của bà:
+ Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn
được búi cao gọn gàng.
+ Mỗi khi gội đầu xong, bà
thường xõa tóc để hong khô.
+ Bà có những sợi tóc sâu.
- Chi tiết cho thấy bà rất yêu
thương bạn nhỏ: nở nụ cười
hiền hậu.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy
đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2:Chi tiết nào cho thấy bà
rất yêu thương bạn nhỏ?
- Điều đã đưa bạn nhỏ vào giấc
ngủ: Giọng bà ấm áp khi kể
chuyện.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại
đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả
lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy
đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3:Điều gì đã đưa bạn nhỏ
vào giấc ngủ?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại
đoạn 3 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả
lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung
- HS rút ra ý nghĩa bài học:
Tình cảm, sự quan tâm, chăm
sóc của bà đối với cháu qua
những việc làm quen thuộc mỗi
ngày.
+ Biết lên hệ: quý trọng, kính
yêu ông bà.
bài học, liên hệ bản thân.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
3:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
đọc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng tình cảm, nhấn giọng ở những
a. Mục tiêu: đọc của bài đọc.
từ ngữ chỉ đặc điểm của bà về
HS xác định
mái tóc, giọng nói, đôi mắt, nụ
được giọng
cười, lúc bà kể chuyện.
đọc và một - GV đọc lại đoạn từ Tối nào bà - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
số từ ngữ cũng kể chuyện đến trên lưng.
theo.
cần
nhấn - GV yêu cầu HS nêu nội dung - HS trả lời: Nội dung của đoạn
giọng; nghe của đoạn văn.
văn nói về việc tối nào bà cũng
GV đọc lại
kể chuyện cho người cháu nghe
đoạn từ Tối
trước khi ngủ.
nào bà cũng Bước 2: Hoạt động nhóm
kể chuyện - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS luyện đọc.
đến
trên đoạn từ Tối nào bà cũng kể
lưng; luyện chuyện đến trên lưng.
đọc
theo - GV mời 1-2HS đọc đoạn văn. - HS đọc bài.
nhóm; HS - GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại - HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
đọc lại cả toàn bài.
bài.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Em đã làm gì để thể hiện tình - Trả lời
yêu thương đối với bà?
- Lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 76
BÀI 4: BÀ TÔI
NGHE VIẾT: BÀ TÔI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nghe – viết đúng đoạn văn; viết tên người thân theo thứ tự bảng chữ cái; phân
biệt l/n, uôn/uông.
2. Năng lực
tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bài viết đoạn từ Tối nào, bà cũng kể chuyện đến trên lưng để hướng dẫn HS
luyện đọc.
2. Học sinh
- Vở chính tả, bảng con, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành
- HS hát
động
- GV cho HS bắt bài hát
a. Mục tiêu: - GV giới thiệu bài: Nghe - viết: - HS chú ý lắng nghe.
Tạo
hứng Bà tôi (Tiết 2)
thú cho học - GV ghi bảng tên bài
sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành:
phá
– Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Luyện tập
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn
Hoạt động chính tả trong bài Bà tôi (từ Tối - HS đọc bài, các HS khác đọc
1: Nghe – nào đến hết).
thầm theo.
viết
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc - Nội dung của đoạn văn nói về
a. Mục tiêu: lại một lần nữa đoạn chính tả.
việc tối nào người bà cũng kể
HS nghe GV - GV yêu cầu HS trả lời câu chuyện cho cháu nghe trước khi
đọc
mẫu hỏi: Đoạn văn có nội dung gì?
đi ngủ.
đoạn chính
- HS nêu chuyện, ấm áp, bàn
GV
hướng
dẫn
HS
đọc,
đánh
tả trong bài
tay, ram ráp, xoa..
vần
một
số
từ
khó
đọc,
dễ
viết
Bà tôi (từ
Tối nào đến sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hết);
cầm hưởng của phương ngữ:
bút
đúng chuyện, ấm áp, bàn tay, ram - HS viết bảng con.
cách, tư thế ráp, xoa.
ngồi thẳng, - GV yêu cầu HS viết bảng con - HS lắng nghe.
viết bài thơ một số chữ dễ viết sai.
vào vở Tập - GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô
khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết
viết.
dấu chấm cuối câu (Không bắt - HS chuẩn bị viết bài.
buộc HS viết những chữ hoa
chữ Tchưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút
Hoạt động
2:
Luyện
tập chính tả
- Viết tên
người thân
a. Mục tiêu:
HS viết tên
người thân
theo thứ tự
bảng
chữ
cái; làm bài
tập vào vở
bài tập.
đúng cách, tư thế ngồi thẳng,
viết đoạn chính tả vào vở Tập
viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả:
đọc to, rõ ràng từng dòng, tốc
độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3
lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số
bài viết.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 2b: Viết tên
người thân theo thứ tự bảng chữ
cái.
- GV hướng dẫn HS: HS nhớ
lại tên người thân trong gia
đình của em, sắp xếp tên người
thân theo thứ bảng chữ cái.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài vào
vở bài tập.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
nhớ được nhiều tên người thân
trong gia đình của em và sắp
xếp đúng tên theo thứ tự bảng
chữ cái.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS đọc thầm
câu hỏi Bài tập 2c: Chọn chữ
hoặc vần thích hợp với mỗi
- HS viết bài.
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự soát
lại bài của mình; đổi vở cho
nhau để soát lỗi.
- Đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- Viết vào vở bài tập
Hoạt động
3:
Luyện
- Đọc thầm yêu cầu
tập chính tả
- Phân biệt
l/n,
uôn/uông
a. Mục tiêu:
HS
chọn
đúng chữ l/n
hoặc
vần
- Lắng nghe
uôn/uông
(thêm dấu
thanh
nếu
cần) để điền - GV hướng dẫn HS:
vào
chỗ + Đọc thầm 2 đoạn thơ trong
trống
hợp.
thích bài tập.
+ Chọn đúng chữ l/n hoặc vần - Chơi trò chơi
uôn/uông (thêm dấu thanh nếu - HS trả lời:
cần) sao cho tìm được từ ngữ + Lời ru, nắng lượn bay, xanh
sắc lúa.
phù hợp.
+ Muôn vì sao, chuông đồng
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV tổ chức cho HS chơi trò hồ, bà luôn dậy sớm.
chơi Tiếp sức. Từng HS trong
nhóm lần lượt viết trên bảng
lớp câu trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm
viết nhanh, viết đúng.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Về nhà tập viết lại những từ - Lắng nghe.
khó, dễ viết sai.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 77
BÀI 4: BÀ TÔI
MRVT: GIA ĐÌNH (tt) (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- MRVT: Gia đình (từ ngữ chỉ tình cảm, hoạt động thể hiện tình cảm). Sắp xếp
từ thành câu.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh ảnh truyện Những quả đào.
- Thẻ từ ghi sẵn từ ở Bài tập 4 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- SGK.
2. Học sinh
- VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Bà
a. Mục tiêu: tôi (tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành
phá – luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
tập
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
Hoạt động yêu cầu Bài tập 3: Tìm 2-3 từ
1: Luyện từ ngữ.
a. Mục tiêu: a. Có tiếng chăm
HS quan sát M: chăm sóc.
- Lắng nghe
từ ngữ mẫu, b. Có tiếng thương
mỗi HS tìm M: thương yêu.
2-3 từ ngữ - GV hướng dẫn HS: Quan sát
có
tiếng từ mẫu, tìm từ ngữ theo yêu - Thảo luận nhóm
chăm,
có cầu.
- HS trả lời: Tìm 2-3 từ ngữ:
tiếng
Bước 2: Hoạt động nhóm
thương, ghi -GV hướng dẫn HS thảo luận a. Có tiếng chăm:
+ Chăm chỉ: cố gắng làm một
vào thẻ từ; theo nhóm:
giải nghĩa + Mỗi HS trong nhóm tìm 2-3 việc gì đó để thu được kết quả
các từ vào từ cho mỗi nhóm, ghi vào các cao.
+ Chăm bón: chăm sóc cây
tìm được.
thẻ từ.
+ HS giải nghĩa các từ vừa tìm cối.
b. Có tiếng thương:
được.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm + Thương cảm: động lòng
thương xót trước tình cảnh
trình bày kết quả.
khó khăn, éo le của ai đó.
+ Thương mến: có tình cảm
thương yêu, gắn bó.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động
2: Xếp từ
ngữ
cho
trước thành
câu
a. Mục tiêu:
- GV nhận xét, khen ngợi các
nhóm tìm được nhiều từ và giải
nghĩa từ đúng.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn HS đọc thầm
yêu cầu Bài tập 4a: Chọn ở mỗi
nhóm 1 từ ngữ để xếp thành
- Lắng nghe, quan sát
câu.
HS
chọn
được ở mỗi
nhóm 1 từ
để xếp thành
câu.
- GV yêu cầu HS quan sát bảng,
đọc các từ ngữ trong mỗi nhóm
từ; đọc câu mẫu Ông bà chăm
sóc cháu.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu câu HS làm bài vào
vở bài tập.
- GV mời 2-3 HS đọc bài trước
lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
xếp được nhiều câu có nghĩa.
Hoạt động
3:
Luyện
tập đặt câu
nói về tình
cảm
gia
đình
a. Mục tiêu:
HS đặt được
2-3 câu nói
về tình cảm
của các cháu
đối với ông
bà; viết 1-2
câu vào vở
bài tập.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 4b: Đặt 2-3 câu
nói về tình cảm của các cháu
đối với ông bà.
- GV hướng dẫn HS: HS đặt
câu nói về tình cảm của các
cháu đối với ông bà sử dụng
các từ ngữ chỉ tình cảm như:
thương yêu, yêu thương, yêu
quý, kính yêu, thương nhớ,...
- GV mời đại diện 2-3 HS nói
câu về tình cảm của các cháu
đối với ông bà.
- Làm bài vào vở
- HS đọc bài:
+ Cha mẹ yêu quý con/Cha
mẹ yêu quý ông bà.
+ Con chăm sóc cha mẹ/Con
giúp đỡ cha mẹ/Con giúp đỡ
ông bà,...
- Đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- HS trả lời:
+ Em mong đến khi nghỉ hè để
được về quê thăm ông bà. Em
rất yêu quý ông bà em.
+ Bà em tuy đã mất, nhưng em
vẫn nhớ thương về bà rất
nhiều.
- Viết vào vở
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- GV viết 1-2 câu vào vở bài
tập.
- GV mời đại diện 1-2 HS đứng
dậy đọc bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
viết được câu hay, sáng tạo.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết: 78
BÀI 4: BÀ TÔI
-XEM KỂ: NHỮNG QUẢ ĐÀO (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nói được 1-2 câu về nội dung từng tranh trong câu chuyện Những quả đào; kể
được từng đoạn của câu chuyện theo tranh và câu gợi ý; kể lại được toàn bộ câu
chuyện.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Thẻ từ ghi sẵn từ ở Bài tập 4 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- SGK.
2. Học sinh
- VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Bà
a. Mục tiêu: tôi (tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
...
 








Các ý kiến mới nhất