Tìm kiếm Giáo án
quanghop cb

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:46' 01-11-2008
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:46' 01-11-2008
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:13/1
Ngày dạy: 15/1/07 Bài 17
Tiết dạy: 19
Lớp dạy:
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:-Nêu được khái niệm quang hợp và các sinh vật có khả năng quang hợp
- Nêu được quang hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha tối
- Nêu được mối quan hệ giữa ánh sáng với mỗi pha cũng như mối liên quan giữa 2 pha
- Trình bày tóm tắt diễn biến, các thành phần tham gia, kết quả của pha sáng.
- Mô tả được một cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tư duy, phân tích, tổng hợp khái quát hoá
3 Giáo dục tư tưởng:- Vai trò của quang hợp đối với đời sống ( bảo vệ cây xanh, rừng.
II Trọng tâm
Phần II các pha của quang hợp
III Chuẩn bị:
- Sơ đồ phóng to theo hình 17.1, 17.2 /SGK
IV Tiến trình:
A Ổn định lớp: ( Kiểm danh ghi vắng ở sổ đầu bài)
B Kiểm tra bài cũ:
CH:Hãy cho biết các dạng năng lượng trong phươngb trình sau:
CO2 + H2O + NL AS ( C6H12O6 + O2
C Bài mới:
Hoạt động I: Khái niệm quang hợp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Từ sơ đồ phương trình bài cũ GV hỏi thêm:
+ C6H12O6 được sử dụng như thế nào trong hô hấp tế bào?
+ Động vật C6H12O6 có từ đâu? Thực vật có từ đâu?
-Cho HS nghiên cứu phần I, trả lời câu hỏi:
- Những sinh vật nào có khả năng quang hợp ? khái niệm quang hợp, phương trình tổng quát của quá trình quang hợp ?
- So sánh quang hợp và hô hấp ? ý nghĩa quang hợp ?
- Từ kiến thức đã học HS trả lời được:
- C6H12O6 ( ATP tạo năng lượng dễ sử dụng
+ Động vật: từ thức ăn , lấy trực tiếp hoặc gián tiếp của thực vật
+ Thực vật: do quang hợp.
- Học sinh nghiên cứu phần I trả lời
-thực vật, tảo và 1 số vi khuẩn quang hợp
-quang hợp tạo oxy, khử CO2, giúp cân bằng oxy và CO2 trong khí quyển
- Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ (H20 và co2 ) nhờ năng lượng ánh sáng do các sắc tố quang hợp thực hiện.
- Các sinh vật quang hợp gồm: thực vật, tảo và 1 số vi khuẩn quang hợp
-Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp: CO2 + H2O + NLAS ( (CH2O) + O2
Hoạt động II Các pha của quá trình quang hợp
1 Pha sáng:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Cho học sinh quan sát sơ đồ 17.1 đặt câu hỏi:
+ phân tích sơ đồ 2 pha của quang hợp ?
+ pha sáng xảy ra ở đâu? gồm các quá trình nào? nguyên liệu ? sản phẩm ?
+ Năng lượng được sử dụng như thế nào? O2 được tạo ra có nguồn gốc từ đâu?
+ Năng lượng lượng ánh sáng được chuyển và tích lũy vào ATP, NADPH đươc sử dụng như thế nào?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu lệnh/68
- Học sinh quan sát sơ đồ 17.1 trả lời :
- Xảy ra ở hạt grana của lục lạp, nguyên liệu: AS + H2O + dl + enzim, SP:O2, ATP, NADPH, H2O.
- Để tổng hợp ATP, NADPH thông qua chuỗi chuyền electron quang hợp.
- Đi vào pha tối
- Không chính xác vì pha tối thông qua pha sáng thì mới có nguyên liệu : ATP và NADPH .
- Chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP, NADPH để cung cấp cho pha tối hoạt động.
- Nguyên liệu: AS + H2O + diệp lục + enzim. Sản phẩm: O2, ATP, NADPH, H2O.
- Pha sáng xảy ra ở hạt grana của lục lạp, trên các túi dẹp thilacoit, diễn ra 2 giai đoạn:
a) Giai đoạn hấp thụ ánh sáng:
- Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng trở thành dạng kích động, sau đó chuyền năng lượng vào chuỗi chuyền electron quang hợp.
b) Giai đoạn quang hóa: ( Tạo ATP, NADPH)
- Nhờ hoạt động của chuỗi chuyền electtron quang ATP, NADPH được tổng hợp
- Oxi được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ nước (do thực hiện phản ứng quang phân li nước)
- Sơ đồ tóm tắt pha sáng:NLAS + H2O + NADP+ + ADP + Pi ST qhợp > NADPH +ATP + O2
Ngày dạy: 15/1/07 Bài 17
Tiết dạy: 19
Lớp dạy:
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:-Nêu được khái niệm quang hợp và các sinh vật có khả năng quang hợp
- Nêu được quang hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha tối
- Nêu được mối quan hệ giữa ánh sáng với mỗi pha cũng như mối liên quan giữa 2 pha
- Trình bày tóm tắt diễn biến, các thành phần tham gia, kết quả của pha sáng.
- Mô tả được một cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tư duy, phân tích, tổng hợp khái quát hoá
3 Giáo dục tư tưởng:- Vai trò của quang hợp đối với đời sống ( bảo vệ cây xanh, rừng.
II Trọng tâm
Phần II các pha của quang hợp
III Chuẩn bị:
- Sơ đồ phóng to theo hình 17.1, 17.2 /SGK
IV Tiến trình:
A Ổn định lớp: ( Kiểm danh ghi vắng ở sổ đầu bài)
B Kiểm tra bài cũ:
CH:Hãy cho biết các dạng năng lượng trong phươngb trình sau:
CO2 + H2O + NL AS ( C6H12O6 + O2
C Bài mới:
Hoạt động I: Khái niệm quang hợp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Từ sơ đồ phương trình bài cũ GV hỏi thêm:
+ C6H12O6 được sử dụng như thế nào trong hô hấp tế bào?
+ Động vật C6H12O6 có từ đâu? Thực vật có từ đâu?
-Cho HS nghiên cứu phần I, trả lời câu hỏi:
- Những sinh vật nào có khả năng quang hợp ? khái niệm quang hợp, phương trình tổng quát của quá trình quang hợp ?
- So sánh quang hợp và hô hấp ? ý nghĩa quang hợp ?
- Từ kiến thức đã học HS trả lời được:
- C6H12O6 ( ATP tạo năng lượng dễ sử dụng
+ Động vật: từ thức ăn , lấy trực tiếp hoặc gián tiếp của thực vật
+ Thực vật: do quang hợp.
- Học sinh nghiên cứu phần I trả lời
-thực vật, tảo và 1 số vi khuẩn quang hợp
-quang hợp tạo oxy, khử CO2, giúp cân bằng oxy và CO2 trong khí quyển
- Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ (H20 và co2 ) nhờ năng lượng ánh sáng do các sắc tố quang hợp thực hiện.
- Các sinh vật quang hợp gồm: thực vật, tảo và 1 số vi khuẩn quang hợp
-Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp: CO2 + H2O + NLAS ( (CH2O) + O2
Hoạt động II Các pha của quá trình quang hợp
1 Pha sáng:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Cho học sinh quan sát sơ đồ 17.1 đặt câu hỏi:
+ phân tích sơ đồ 2 pha của quang hợp ?
+ pha sáng xảy ra ở đâu? gồm các quá trình nào? nguyên liệu ? sản phẩm ?
+ Năng lượng được sử dụng như thế nào? O2 được tạo ra có nguồn gốc từ đâu?
+ Năng lượng lượng ánh sáng được chuyển và tích lũy vào ATP, NADPH đươc sử dụng như thế nào?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu lệnh/68
- Học sinh quan sát sơ đồ 17.1 trả lời :
- Xảy ra ở hạt grana của lục lạp, nguyên liệu: AS + H2O + dl + enzim, SP:O2, ATP, NADPH, H2O.
- Để tổng hợp ATP, NADPH thông qua chuỗi chuyền electron quang hợp.
- Đi vào pha tối
- Không chính xác vì pha tối thông qua pha sáng thì mới có nguyên liệu : ATP và NADPH .
- Chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP, NADPH để cung cấp cho pha tối hoạt động.
- Nguyên liệu: AS + H2O + diệp lục + enzim. Sản phẩm: O2, ATP, NADPH, H2O.
- Pha sáng xảy ra ở hạt grana của lục lạp, trên các túi dẹp thilacoit, diễn ra 2 giai đoạn:
a) Giai đoạn hấp thụ ánh sáng:
- Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng trở thành dạng kích động, sau đó chuyền năng lượng vào chuỗi chuyền electron quang hợp.
b) Giai đoạn quang hóa: ( Tạo ATP, NADPH)
- Nhờ hoạt động của chuỗi chuyền electtron quang ATP, NADPH được tổng hợp
- Oxi được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ nước (do thực hiện phản ứng quang phân li nước)
- Sơ đồ tóm tắt pha sáng:NLAS + H2O + NADP+ + ADP + Pi ST qhợp > NADPH +ATP + O2
 









Các ý kiến mới nhất