Bài 25. Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Văn Hai
Ngày gửi: 20h:44' 08-01-2016
Dung lượng: 145.6 KB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Lò Văn Hai
Ngày gửi: 20h:44' 08-01-2016
Dung lượng: 145.6 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm ngày 10 tháng 9 năm 1015
Địa Lí
Tiết 1 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)
I –tiêu
thức
+ Học xong bài này, học sinh biết :
- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ.
- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông thường.
2. năng
- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ.
3. độ
- Ham thích tìm hiểu môn Địa lí.
II –Đồ dùng dạy và học
1. Giao viên
- Sách giáo khoa.
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
2. sinh
- SGK
III –động dạy và học
TG
dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1’
5’
1’
7’
8’
8’
3’
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ: Bản đồ
3/ Bài mới
+ Giới thiệu
. Cách sử dụng bản đồ
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
Bước 1:
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
4/ Củng cố, dặn dò
+ Bản đồ là gì ?
+ Kể một số yếu tố của bản đồ ?
+ Bản đồ thể hiện những đối tượng nào ?
- Nhận xét.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài trước, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tên bản đồ có ý nghĩa gì ?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí.
+ Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các nước xung quanh trên hình 3, (bài 2) giải thích vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc gia ?
Bước 2:
- GV yêu cầu HS nêu các bước sử dụng bản đồ.
- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng.
- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng dẫn HS cách chỉ. Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải đi từ đầu nguồn xuống cuối nguồn.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang.
- HS trả lời.
- HS nhận xét
- HS dựa vào kiến thức của bài trước trả lời các câu hỏi.
- Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên và chỉ đường biên giới của Việt Nam trên bản đồ treo tường.
- Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì.
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu.
- HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm.
- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ, chính xác.
- Một HS đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
- Một HS lên chỉ vị trí của thành phố mình đang sống trên bản đồ.
- Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố) của mình trên bản đồ theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.
Tuần 3
Ngày dạy:
Nước Văn Lang
I - MỤC TIÊU
+ Học sinh biết :
- Nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta. Nhà nước này ra đời cách đây khoảng bảy trăm năm trước công nguyên .
- Biết sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn tồn tại tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết
- HS mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt.
- HS tự hào về thời đại vua Hùng và truyền thống của dân
Địa Lí
Tiết 1 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)
I –tiêu
thức
+ Học xong bài này, học sinh biết :
- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ.
- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông thường.
2. năng
- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ.
3. độ
- Ham thích tìm hiểu môn Địa lí.
II –Đồ dùng dạy và học
1. Giao viên
- Sách giáo khoa.
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
2. sinh
- SGK
III –động dạy và học
TG
dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1’
5’
1’
7’
8’
8’
3’
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ: Bản đồ
3/ Bài mới
+ Giới thiệu
. Cách sử dụng bản đồ
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
Bước 1:
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
4/ Củng cố, dặn dò
+ Bản đồ là gì ?
+ Kể một số yếu tố của bản đồ ?
+ Bản đồ thể hiện những đối tượng nào ?
- Nhận xét.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài trước, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tên bản đồ có ý nghĩa gì ?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí.
+ Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các nước xung quanh trên hình 3, (bài 2) giải thích vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc gia ?
Bước 2:
- GV yêu cầu HS nêu các bước sử dụng bản đồ.
- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng.
- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng dẫn HS cách chỉ. Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải đi từ đầu nguồn xuống cuối nguồn.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang.
- HS trả lời.
- HS nhận xét
- HS dựa vào kiến thức của bài trước trả lời các câu hỏi.
- Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên và chỉ đường biên giới của Việt Nam trên bản đồ treo tường.
- Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì.
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu.
- HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm.
- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ, chính xác.
- Một HS đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
- Một HS lên chỉ vị trí của thành phố mình đang sống trên bản đồ.
- Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố) của mình trên bản đồ theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.
Tuần 3
Ngày dạy:
Nước Văn Lang
I - MỤC TIÊU
+ Học sinh biết :
- Nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta. Nhà nước này ra đời cách đây khoảng bảy trăm năm trước công nguyên .
- Biết sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn tồn tại tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết
- HS mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt.
- HS tự hào về thời đại vua Hùng và truyền thống của dân
 









Các ý kiến mới nhất