Tìm kiếm Giáo án
Bai 43 Quàn xã sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Có sử dụng của đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:51' 25-04-2024
Dung lượng: 29.4 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn: Có sử dụng của đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:51' 25-04-2024
Dung lượng: 29.4 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy
Ngày 10/4/2024
Tuần 31
Tiết 123-124
BÀI 43. QUẦN XÃ SINH VẬT
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa.
Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự tìm hiểu về nguyên sinh vật và các bệnh do nguyên sinh
vật gây ra;
- Giao tiếp hợp tác: tương tác, chia sẻ tích cực với các thành viên trong nhóm
để tìm hiểu về nguyên sinh vật, các bệnh do nguyên sinh vật gây ra và biện pháp
phòng chống;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thu thập
dữ liệu, cách xử lý các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo khi khám phá nguyên
sinh vật trong tự nhiên nhằm đạt kết quả tốt nhất.
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật và
nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan đến
quần xã sinh vật.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Máy chiếu, phiếu học tập 1
- Học sinh: Bài tập về nhà
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế tò mò, chủ động tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung
HS trả lời câu hỏi mở đầu
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của trao đổi chất đối với cơ thể người.
GV đưa ra câu hỏi: “Quần thể sinh vật tồn tại trong một khoảng không gian
xác định . Trong đó luôn có nhiều quần thể cùng tồn tại tạo nên một cấp độ tổ
chức sống cao hơn, đó là quần xã sinh vật”
“Quần xã sinh vật là gì và có những đặc trưng cơ bản nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đấu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Quần xã sinh vật là gì và có những
đặc trưng cơ bản nào?”. Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất cho
câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 43. Quần xã sinh vật.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu “Khái niệm quần xã sinh vật”
a) Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật
b) Nội dung
- Quan sát hình 43.1 kết hợp với thông tin đã được học và tìm hiểu. Thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi 1, 2.
c) Sản phẩm
Câu 1: Kể tên một số quần thể trong Hình 43.1
- Quần thể cá, vịt ếch, bươm bướm, sen, rong, ...
Câu 2: Lấy thêm ví dụ về quần xã sinh vật và chỉ ra các thành phần quần
thể trong quần xã đó.
- Ví dụ: Ruộng lúa là một quần xã sinh vật, gồm có các quần thể như: lúa, cỏ,
giun đất, vi sinh vật,…
Lúa che mát, chắn bớt gió cho cỏ.
Cỏ che mát, giữ ẩm cho gốc lúa, đồng thời cạnh tranh chất dinh
dưỡng trong đất với gốc lúa.
Lúa, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát
triển.
Giun đất làm tơi xốp cho lúa, cỏ.
Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động vật thành chất mùn cho cỏ và lúa.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái niệm quần xã sinh vật
- GV chiếu hình ảnh 43.1. Yêu cầu:
- Quần xã là một tập hợp các quần
+ Quan sát hình ảnh + thông tin SGK:
thể sinh vật thuộc nhiều loài khác
Câu 1: Kể tên một số quần thể trong loài, cùng sinh sống với nhau trong
Hình 43.1
một sinh cảnh, vào một khoảng thời
Câu 2: Lấy thêm ví dụ về quần xã sinh gian nhất định. Các sinh vật trong
vật và chỉ ra các thành phần quần thể quần xã có mối quan hệ chặt chẽ
trong quần xã đó
với nhau như một thể thống nhất,
? THế nào là quần xã sinh vật?
do đó quần xã có cấu trúc tương đối
* Thực hiện nhiệm vụ:
ổn định.
Hs thảo luận nhóm hoàn thành lần lượt các Ví dụ, Vườn quốc gia Cúc Phương
câu hỏi
là một quần xã rừng nhiệt đới, có
+ Nhóm nào xung phong trình bày tốt sẽ nhiều quần thể sinh vật cùng sinh
được khen, cộng điểm
sống ở đây như chò xanh, chò chỉ,
* Báo cáo, thảo luận:
khướu mỏ dài... trong một thời
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
gian dài
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã
a) Mục tiêu: Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ
minh họa
b) Nội dung
- Quan sát hình 43.2 kết hợp với thông tin đã được học và tìm hiểu. Thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi 3,4,5.
c) Sản phẩm
- Thành phần loài trong quần xã.
- Độ đa dạng: mức đọ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi
loài trong quần xã.
- Câu 3
Độ đa dạng của các quần xã sinh vật theo thứ tự giảm dần:
Rừng nhiệt đới > rừng ôn đới > đồng cỏ > sa mạc
- Loài ưu thế: loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạnh, đóng vai trò
quan trọng trong quần xã.
- Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã.
Câu 4:
+ Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.
+ Lim là loài ưu thế trong quần xã rừng lim.
Câu 5:
+ Bắc cực: gấu trắng
+ Sa mạc: lạc đà
+ Rừng ngập mặn: đước
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình ảnh 43.1. Yêu cầu:
+ Quan sát hình ảnh + thông tin SGK:
GV chia lớp thành 4 nhóm thực hiện các nhiệm
vụ:
+ Nhóm 1, 2: Nêu các đặc trưng cơ bản của
quần xã và trả lời câu hỏi mục II sgk trang 178.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu thế nào là loài ưu thế,
loài đặc trưng của quần xã và trả lời câu hỏi
mục II sgk trang 179
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong sgk,
thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
Nội dung
II. Một số đặc trưng của
quần xã
Đặc trưng cơ bản của
quần xã là: Độ đa dạng và
thành phần loài trong quần
xã
- Độ đa dạng trong quần
xã được thể hiện bằng mức
độ phong phú về ở số
lượng loài trong quần xã
và số lượng cá thể của mỗi
loài.
- Loài ưu thế là loài đóng
vai trò quan trọng, có sinh
khối lớn hoặc do hoạt
động mạnh ảnh hưởng tới
cả quần xã.
Ví dụ: lúa là loài ưu thế
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm
việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào vở
trong quần xã lúa
- Loài đặc trưng là loài chỉ
có ở một quần xã nào đó,
hoặc là loài có nhiều cá
thể hơn hẳn.
Ví dụ: loài đặc trưng của
rừng U MInh là cây tràm
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
a) Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã
b) Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực
hiện hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
Biện pháp
Hiệu quả
Bảo vệ môi trường sống của các loài trong quần xã.
Cấm săn bắn động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng.
Trồng rừng ngập mặn ven biển.
Phòng chống cháy rừng.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nghiên cứu thông tin SGK:
GV chia lớp thành 8 nhóm thực hiện các nhiệm
vụ:
Thảo luận nhóm về hiệu quả của biện pháp:
1. Bảo vệ môi trường sống của các loài trong
quần xã.
2. Cấm săn bắt động vật hoang dã có nguy cơ
tuyệt chủng
3. Trồng rừng ngập mặn ven biển
4. Phòng chống cháy rừng
? Nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Nội dung
III. Bảo vệ đa dạng sinh
học trong quần xã
- Tuyên truyền về giá trị
của đa dạng sinh học
- Xây dựng luật và chiến
lược quốc gia về bảo tồn
đa dạng sinh học
- Thành lập các vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên
nhiên
- Tăng cường công tác bảo
vệ nguồn tài nguyên sinh
vật
- Cấm săn bắt, mua bán
HS đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm hoàn trái pháp luật những loài
thành nhiệm vụ
sinh vật có nguy cơ tuyệt
* Báo cáo, thảo luận:
chủng
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm
việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào vở
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
b) Nội dung: Yêu cầu hs hoàn thành bài trên ứng dụng quizizz.
Câu 1: Tất cả các loài sinh vật sống trong một đầm nước nông đang bị bồi cạn
thuộc về một:
A. Quần xã sinh vật.
B. Quần xã các loài sinh vật dị dưỡng.
C. Nhóm sinh vật tiêu thụ.
D. Nhóm sinh vật phân giải
Câu 2: Thành phần không thuộc quần xã là
A. Sinh vật phân giải
B. Sinh vật tiêu thụ.
C. Sinh vật sản xuất.
D. Xác sinh vật, chất hữu cơ.
Câu 3: Đặc trưng nào sau đây là của quần xã sinh vật?
A. Kiểu tăng trưởng.
B. Nhóm tuổi.
C. Thành phần loài.
D. Mật độ cá thể.
Câu 4: Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng của quần xã sinh vật?
(1) Mật độ cá thể.
(2) Loài ưu thế
(3) Loài đặc trưng
(4) Nhóm tuổi
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5. Trong quần xã sinh vật đồng cỏ loài ưu thế là:
A. cỏ
B. râu bò
C. sâu ăn cỏ
D. bướm
Câu 6. Loài ưu thế là loài
A. Luôn có kích thước cá thể lớn hơn các cá thể của các loài khác trong quần
xã sinh vật.
B. Đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối
lớn hoặc hoạt động mạnh.
C. Chỉ có ở một quần xã nhất định mà không có ở các quần xã khác.
D. Chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò
quan trọng hơn loài khác.
Câu 7. Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng cá thể nhiều và hoạt động
mạnh được gọi là.
A. Loài đặc trưng
B. Loài đặc hữu
C. Loài ưu thế
D. Loài ngẫu nhiên
Câu 8. Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây
đúng?
A. Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau.
B. Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã
đó.
C. Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi
loài thấp.
D. Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của
quần xã.
Câu 9. Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất định, khác với quần xã khác.
B. Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức tạp nên độ đa
dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới.
C. Tính đa dạng về loài của quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự cạnh
tranh giữa các loài, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, sự thay đổi môi trường vô
sinh.
D. Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài
càng ít bấy nhiêu.
Câu 10: Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
A. giới động vật
B. giới thực vật
C. giới nấm
D. giới nhân sơ (vi khuẩn)
Câu 11: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một
quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con
mồi.
B. Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức
ăn.
C. Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
D. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc
dinh dưỡng.
Câu 12: Trong một quần xã có một vài quần thể có số lượng cá thể phát triển
mạnh hơn. Các quần thể đó được gọi là
A. quần thể trung tâm
B. quần thể chính
C. quần thể ưu thế
D. quần thể chủ yếu
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
-Gv yêu cầu cá nhân hoặc theo nhóm sử dụng ứng dụng quizizz hoàn thành
bài tập
- Hs nhận nhiệm vụ hoàn thành nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng thực tế.
b) Nội dung:
Câu 1. Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là
loài chủ chốt.
(2) Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này
suy vong vì một lí do nào đó.
(3) Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú
thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
(4) Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều
và có vai trò quan trọng so với các loài khác.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 2: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân
tầng mạnh nhất?
A. Quần xã rừng lá rộng ôn đới.
B. Quần xã đồng rêu hàn đới.
C. Quần xã đồng cỏ.
D. Quần xã đồng ruộng có nhiều loại cây.
Câu 3: Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị
diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần làm hơn cả?
A. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
B. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
C. Nuôi nhiều loài cá với mật độ càng cao càng tốt.
D. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
c) Sản phẩm
Câu 1 : Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1: Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay
thế là loài chủ chốt. Phát biểu này sai vì loài thứ yếu mới đóng vai trò thay thế
cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì nguyên nhân nào đó chứ không phải
loài chủ chốt.
Phát biểu 2: Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác trong
quần thể khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó. Phát biểu này đúng vì khi
môi trường sống bị thay đổi làm cho nhóm loài ưu thế bị suy vong, một loài
ngẫu nhiên nào đó trong quần xã thích nghi với điều kiện môi trường mới, do đó
nó sinh trưởng và phát triển nhanh, chiếm số lượng lớn, dần dần thay thế cho
loài ưu thế trước đó.
Phát biểu 3: Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ
phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần
xã. Phát biểu này đúng.
Phát biểu 4: Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số
lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác. Phát biểu này sai vì
loài đặc trưng chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn
hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.
Vậy có 2 phát biểu đúng là các phát biểu: 2, 3 → chọn đáp án B.
Câu 2 : Ở quần xã rừng mưa nhiệt đới (quần xã rừng lá rộng ôn đới) phân
thành nhiều tầng cây, mỗi tầng cây thích nghi với mức độ chiếu sáng khác nhau
trong quần xã. Từ trên cao xuống thấp có tầng vượt tán, tầng táng rừng, tầng
dưới tán, tầng thảm xanh. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của
các loài động vật sống trong rừng, nhiều loài chim, côn trùng sống trên tán các
cây cao; khỉ, vượn, sóc sống leo trèo trên cành cây; trong khi đó có nhiều loài
động vật sống trên mặt đất và trong các tầng đất.Câu 3 : Trong nghề nuôi cá để
thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì cần nuôi
nhiều loài cá để tận dụng mọi nguồn thức ăn ở các mặt nước.
VD: nuôi kết hợp cá mè, cá trắm, cá chép, lươn,... vì thức ăn của những loài
này ở các tầng nước khác nhau → có thể tận dụng nguồn thức ăn
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu: nhóm thảo luận và hoàn thành nội dung câu hỏi
- HS: thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá.
Ngày 10/4/2024
Tuần 31
Tiết 123-124
BÀI 43. QUẦN XÃ SINH VẬT
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa.
Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự tìm hiểu về nguyên sinh vật và các bệnh do nguyên sinh
vật gây ra;
- Giao tiếp hợp tác: tương tác, chia sẻ tích cực với các thành viên trong nhóm
để tìm hiểu về nguyên sinh vật, các bệnh do nguyên sinh vật gây ra và biện pháp
phòng chống;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thu thập
dữ liệu, cách xử lý các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo khi khám phá nguyên
sinh vật trong tự nhiên nhằm đạt kết quả tốt nhất.
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật và
nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan đến
quần xã sinh vật.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Máy chiếu, phiếu học tập 1
- Học sinh: Bài tập về nhà
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế tò mò, chủ động tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung
HS trả lời câu hỏi mở đầu
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của trao đổi chất đối với cơ thể người.
GV đưa ra câu hỏi: “Quần thể sinh vật tồn tại trong một khoảng không gian
xác định . Trong đó luôn có nhiều quần thể cùng tồn tại tạo nên một cấp độ tổ
chức sống cao hơn, đó là quần xã sinh vật”
“Quần xã sinh vật là gì và có những đặc trưng cơ bản nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đấu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Quần xã sinh vật là gì và có những
đặc trưng cơ bản nào?”. Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất cho
câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 43. Quần xã sinh vật.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu “Khái niệm quần xã sinh vật”
a) Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật
b) Nội dung
- Quan sát hình 43.1 kết hợp với thông tin đã được học và tìm hiểu. Thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi 1, 2.
c) Sản phẩm
Câu 1: Kể tên một số quần thể trong Hình 43.1
- Quần thể cá, vịt ếch, bươm bướm, sen, rong, ...
Câu 2: Lấy thêm ví dụ về quần xã sinh vật và chỉ ra các thành phần quần
thể trong quần xã đó.
- Ví dụ: Ruộng lúa là một quần xã sinh vật, gồm có các quần thể như: lúa, cỏ,
giun đất, vi sinh vật,…
Lúa che mát, chắn bớt gió cho cỏ.
Cỏ che mát, giữ ẩm cho gốc lúa, đồng thời cạnh tranh chất dinh
dưỡng trong đất với gốc lúa.
Lúa, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát
triển.
Giun đất làm tơi xốp cho lúa, cỏ.
Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động vật thành chất mùn cho cỏ và lúa.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái niệm quần xã sinh vật
- GV chiếu hình ảnh 43.1. Yêu cầu:
- Quần xã là một tập hợp các quần
+ Quan sát hình ảnh + thông tin SGK:
thể sinh vật thuộc nhiều loài khác
Câu 1: Kể tên một số quần thể trong loài, cùng sinh sống với nhau trong
Hình 43.1
một sinh cảnh, vào một khoảng thời
Câu 2: Lấy thêm ví dụ về quần xã sinh gian nhất định. Các sinh vật trong
vật và chỉ ra các thành phần quần thể quần xã có mối quan hệ chặt chẽ
trong quần xã đó
với nhau như một thể thống nhất,
? THế nào là quần xã sinh vật?
do đó quần xã có cấu trúc tương đối
* Thực hiện nhiệm vụ:
ổn định.
Hs thảo luận nhóm hoàn thành lần lượt các Ví dụ, Vườn quốc gia Cúc Phương
câu hỏi
là một quần xã rừng nhiệt đới, có
+ Nhóm nào xung phong trình bày tốt sẽ nhiều quần thể sinh vật cùng sinh
được khen, cộng điểm
sống ở đây như chò xanh, chò chỉ,
* Báo cáo, thảo luận:
khướu mỏ dài... trong một thời
- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
gian dài
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã
a) Mục tiêu: Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ
minh họa
b) Nội dung
- Quan sát hình 43.2 kết hợp với thông tin đã được học và tìm hiểu. Thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi 3,4,5.
c) Sản phẩm
- Thành phần loài trong quần xã.
- Độ đa dạng: mức đọ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi
loài trong quần xã.
- Câu 3
Độ đa dạng của các quần xã sinh vật theo thứ tự giảm dần:
Rừng nhiệt đới > rừng ôn đới > đồng cỏ > sa mạc
- Loài ưu thế: loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạnh, đóng vai trò
quan trọng trong quần xã.
- Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã.
Câu 4:
+ Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.
+ Lim là loài ưu thế trong quần xã rừng lim.
Câu 5:
+ Bắc cực: gấu trắng
+ Sa mạc: lạc đà
+ Rừng ngập mặn: đước
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình ảnh 43.1. Yêu cầu:
+ Quan sát hình ảnh + thông tin SGK:
GV chia lớp thành 4 nhóm thực hiện các nhiệm
vụ:
+ Nhóm 1, 2: Nêu các đặc trưng cơ bản của
quần xã và trả lời câu hỏi mục II sgk trang 178.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu thế nào là loài ưu thế,
loài đặc trưng của quần xã và trả lời câu hỏi
mục II sgk trang 179
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong sgk,
thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
Nội dung
II. Một số đặc trưng của
quần xã
Đặc trưng cơ bản của
quần xã là: Độ đa dạng và
thành phần loài trong quần
xã
- Độ đa dạng trong quần
xã được thể hiện bằng mức
độ phong phú về ở số
lượng loài trong quần xã
và số lượng cá thể của mỗi
loài.
- Loài ưu thế là loài đóng
vai trò quan trọng, có sinh
khối lớn hoặc do hoạt
động mạnh ảnh hưởng tới
cả quần xã.
Ví dụ: lúa là loài ưu thế
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm
việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào vở
trong quần xã lúa
- Loài đặc trưng là loài chỉ
có ở một quần xã nào đó,
hoặc là loài có nhiều cá
thể hơn hẳn.
Ví dụ: loài đặc trưng của
rừng U MInh là cây tràm
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
a) Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã
b) Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực
hiện hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
Biện pháp
Hiệu quả
Bảo vệ môi trường sống của các loài trong quần xã.
Cấm săn bắn động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng.
Trồng rừng ngập mặn ven biển.
Phòng chống cháy rừng.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nghiên cứu thông tin SGK:
GV chia lớp thành 8 nhóm thực hiện các nhiệm
vụ:
Thảo luận nhóm về hiệu quả của biện pháp:
1. Bảo vệ môi trường sống của các loài trong
quần xã.
2. Cấm săn bắt động vật hoang dã có nguy cơ
tuyệt chủng
3. Trồng rừng ngập mặn ven biển
4. Phòng chống cháy rừng
? Nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
trong quần xã?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Nội dung
III. Bảo vệ đa dạng sinh
học trong quần xã
- Tuyên truyền về giá trị
của đa dạng sinh học
- Xây dựng luật và chiến
lược quốc gia về bảo tồn
đa dạng sinh học
- Thành lập các vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên
nhiên
- Tăng cường công tác bảo
vệ nguồn tài nguyên sinh
vật
- Cấm săn bắt, mua bán
HS đọc thông tin trong sgk, thảo luận nhóm hoàn trái pháp luật những loài
thành nhiệm vụ
sinh vật có nguy cơ tuyệt
* Báo cáo, thảo luận:
chủng
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
bạn
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm
việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào vở
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
b) Nội dung: Yêu cầu hs hoàn thành bài trên ứng dụng quizizz.
Câu 1: Tất cả các loài sinh vật sống trong một đầm nước nông đang bị bồi cạn
thuộc về một:
A. Quần xã sinh vật.
B. Quần xã các loài sinh vật dị dưỡng.
C. Nhóm sinh vật tiêu thụ.
D. Nhóm sinh vật phân giải
Câu 2: Thành phần không thuộc quần xã là
A. Sinh vật phân giải
B. Sinh vật tiêu thụ.
C. Sinh vật sản xuất.
D. Xác sinh vật, chất hữu cơ.
Câu 3: Đặc trưng nào sau đây là của quần xã sinh vật?
A. Kiểu tăng trưởng.
B. Nhóm tuổi.
C. Thành phần loài.
D. Mật độ cá thể.
Câu 4: Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng của quần xã sinh vật?
(1) Mật độ cá thể.
(2) Loài ưu thế
(3) Loài đặc trưng
(4) Nhóm tuổi
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5. Trong quần xã sinh vật đồng cỏ loài ưu thế là:
A. cỏ
B. râu bò
C. sâu ăn cỏ
D. bướm
Câu 6. Loài ưu thế là loài
A. Luôn có kích thước cá thể lớn hơn các cá thể của các loài khác trong quần
xã sinh vật.
B. Đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối
lớn hoặc hoạt động mạnh.
C. Chỉ có ở một quần xã nhất định mà không có ở các quần xã khác.
D. Chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò
quan trọng hơn loài khác.
Câu 7. Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng cá thể nhiều và hoạt động
mạnh được gọi là.
A. Loài đặc trưng
B. Loài đặc hữu
C. Loài ưu thế
D. Loài ngẫu nhiên
Câu 8. Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây
đúng?
A. Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau.
B. Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã
đó.
C. Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi
loài thấp.
D. Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của
quần xã.
Câu 9. Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất định, khác với quần xã khác.
B. Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức tạp nên độ đa
dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới.
C. Tính đa dạng về loài của quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự cạnh
tranh giữa các loài, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, sự thay đổi môi trường vô
sinh.
D. Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của mỗi loài
càng ít bấy nhiêu.
Câu 10: Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
A. giới động vật
B. giới thực vật
C. giới nấm
D. giới nhân sơ (vi khuẩn)
Câu 11: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một
quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con
mồi.
B. Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức
ăn.
C. Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
D. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc
dinh dưỡng.
Câu 12: Trong một quần xã có một vài quần thể có số lượng cá thể phát triển
mạnh hơn. Các quần thể đó được gọi là
A. quần thể trung tâm
B. quần thể chính
C. quần thể ưu thế
D. quần thể chủ yếu
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
-Gv yêu cầu cá nhân hoặc theo nhóm sử dụng ứng dụng quizizz hoàn thành
bài tập
- Hs nhận nhiệm vụ hoàn thành nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng thực tế.
b) Nội dung:
Câu 1. Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là
loài chủ chốt.
(2) Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này
suy vong vì một lí do nào đó.
(3) Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú
thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
(4) Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều
và có vai trò quan trọng so với các loài khác.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 2: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân
tầng mạnh nhất?
A. Quần xã rừng lá rộng ôn đới.
B. Quần xã đồng rêu hàn đới.
C. Quần xã đồng cỏ.
D. Quần xã đồng ruộng có nhiều loại cây.
Câu 3: Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị
diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần làm hơn cả?
A. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
B. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
C. Nuôi nhiều loài cá với mật độ càng cao càng tốt.
D. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
c) Sản phẩm
Câu 1 : Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1: Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay
thế là loài chủ chốt. Phát biểu này sai vì loài thứ yếu mới đóng vai trò thay thế
cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì nguyên nhân nào đó chứ không phải
loài chủ chốt.
Phát biểu 2: Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác trong
quần thể khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó. Phát biểu này đúng vì khi
môi trường sống bị thay đổi làm cho nhóm loài ưu thế bị suy vong, một loài
ngẫu nhiên nào đó trong quần xã thích nghi với điều kiện môi trường mới, do đó
nó sinh trưởng và phát triển nhanh, chiếm số lượng lớn, dần dần thay thế cho
loài ưu thế trước đó.
Phát biểu 3: Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ
phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần
xã. Phát biểu này đúng.
Phát biểu 4: Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số
lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác. Phát biểu này sai vì
loài đặc trưng chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn
hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.
Vậy có 2 phát biểu đúng là các phát biểu: 2, 3 → chọn đáp án B.
Câu 2 : Ở quần xã rừng mưa nhiệt đới (quần xã rừng lá rộng ôn đới) phân
thành nhiều tầng cây, mỗi tầng cây thích nghi với mức độ chiếu sáng khác nhau
trong quần xã. Từ trên cao xuống thấp có tầng vượt tán, tầng táng rừng, tầng
dưới tán, tầng thảm xanh. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của
các loài động vật sống trong rừng, nhiều loài chim, côn trùng sống trên tán các
cây cao; khỉ, vượn, sóc sống leo trèo trên cành cây; trong khi đó có nhiều loài
động vật sống trên mặt đất và trong các tầng đất.Câu 3 : Trong nghề nuôi cá để
thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì cần nuôi
nhiều loài cá để tận dụng mọi nguồn thức ăn ở các mặt nước.
VD: nuôi kết hợp cá mè, cá trắm, cá chép, lươn,... vì thức ăn của những loài
này ở các tầng nước khác nhau → có thể tận dụng nguồn thức ăn
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu: nhóm thảo luận và hoàn thành nội dung câu hỏi
- HS: thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá.
 









Các ý kiến mới nhất