Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

QUẢN TRỊ WINDOWS 2000 SERVER

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phùng Nguyễn Đông Anh
Ngày gửi: 12h:48' 30-04-2008
Dung lượng: 202.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
QUẢN TRỊ WINDOWS 2000 SERVER

Bài 1:Giới thiệu chung
I.Giới thiệu về Active Directory:
Có thể so sánh Active Directory với LanManager trong WinNT 4.0.Về căn bản Active Directory là 1 cơ sở dữ liệu của 1 tài nguyên trên mạng cũng như các hệ thống liên quan đến các đối tượng đó.Tuy vậy đây không phải là 1 khái niệm mới bởi Novell đã sử dụng dịch vụ thư mục(directory service) trong nhiều năm rồi.
II.Domain:
1 khái niệm không thay đổi từ WinNT 4.0 là Domain.1 domain vẫn là trung tâm của 1 mạng trong Windows 2000,tuy nhiên lại được thiết lập khác đi.Các DC(domain Controller) không còn phân biệt PDC hay BDC .Bây giờ chỉ còn là DC.Theo mặc định tất cả các máy khi mới cài Windows 2000 server đều là server độc lập(standalone server).DCPROMO.EXE chính là Active Directory Installation Wizard và được dùng để thăng cấp 1 máy không phải là DC thành DC.
III.Nâng cấp máy server bình thường thành DC:
Bước 1:Chọn mneu Start/Run gõ DCPROMO rồi Enter.
Bước 2:Hộp thoại Active Directory Installation Wizard xuất hiện.Nhấn Next để tiếp tục.
Bước 3:Trong hộp thoại Domain Controller Type,chọn mục Domain Controller for a new Domain và nhấn chọn Next.Nếu bạn muốn bổ sung máy điều khiển vùng vào 1 domain có sẵn ,bạn chọn Additional domain controller for an existing domain.
Bước 4:Trong hộp thoại Create Tree or Child Domain,chọn Create a new domain tree để tạo 1 cây domain mới.Nếu trên hệ thống mạng đã có sẵn Active Directory và bạn muốn tạo domain con của cây domain sẵn có ,chọn Create a new child domain in an axisting domain tree.
Bước 5:Trong hộp thoại Create or Join Forest,chọn Create a new forest of domain tree,chọn next.Nếu bạn có sẵn Active Directory và bạn muốn đưa cây domain vào rừng sẵn có,bạn sẽ chọn Place this new domain tree in an existing forest.
Bước 6:Trong hộp thoại New domain name,bạn có thể điền tên nào cũng được.Ví dụ như:manguon.edu.vn(trường hợp đối với mạng cục bộ LAN);và nếu máy chủ của bạn đăng kí với nhà cung câp thì bạn sẽ lấy tên do bạn đăng kí.Sau đó nhấn Next.
Bước 7:Hộp thoại Database and Log Locations cho phép bạn chỉ định nới lưu trữ database Active Directory và tập tin Log.Bạn muốn thay đổi thì chọn Browse, ở đây tôi chọn Next.hehheheh
Bước 8:Hộp thoại Shared System Volume chỉ định vị trí của thư mục SYSVOL.Lưu ý thư mục này phải nằm trên đĩa có định dạng NTFS nếu không sẽ báo lỗi.Chọn Next.
Bước 9:Bạn sẽ thấy thông báo cho biết trên hệ thống của bạn chưa có DNS server quản trị domain bạn định tạo.Nhấn OK để tiếp tục.
Bước 10:Hộp thoại Configure DNS,bạn chọn “Yes,Install and Configure DNS on this computer(recommended)” và chọn Next.Nếu bạn muốn tự cấu hình dịch vụ DNS bạn chọn mục còn lại.
Bước 11:Trong hộp thoại Permission,bạn chọn giá trị Permission Compatible with pre-windows 2000 server khi hệ thống có các server phiên bản trước Windows 2000.Nếu chọn Permission compatible only with windows 2000 servers khi hệ thống máy của bạn toàn là các server của Windows 2000.
Bước 12:Nhập password bảo vệ hệ thống,sau đó nhấn Next rồi OK.Bạn sẽ phải chờ khỏang 10-15 phút để quá trình hoàn thành.Trong quá trình này có thể máy sẽ yêu cầu bạn đưa đĩa nguồn của Windows 2000 server vào.
Bước 13:Bước này thì quá dễ,bạn chỉ cần Restar Now.hehehe.

Bài 2: Quản lí tài khỏan người dùng và nhóm

Tên tài khoản
Mô tả
Môi trường

Administrator
Là tài khoản đặc biệt.Bạn có toàn quyền trên máy
Local và Domain

Guest
Là tài khoản khách,tài khoản này bị hạn chê rầt nhiều
Local và Domain

ILS_Anonymous_USER
Là tài khoản được dùng cho dịch vụ ILS.ILS hỗ trợ cho các ứng dụng Điện thoại có các đặ tính như:ID,video conferencing…Muốn sử dụng dịch vụ này thì phải cài đặt.
Domain

IUSR_computer_name
Là tài khoản đặc biệt được dùng trong các truy nhập dấu tên trong dịch vụ IIS.
Local và Domain

IWAM_computer_name
Là tài khoản dùng cho IIS khởi động các tiến trình của các ứng dụng trên máy có IIS.
Local và Domain

Krbtgt
Là tài khoản đặc biệt được dùng cho dịch vụ trung tâm phân phối khoá(Key Distribution Center)
Domain

TSinternetUser
Là tài khoản dùng cho Terminal services
Domain


Tài khoản nhóm cài sẵn:
Tên nhóm
Mô tả
Môi trường

Account Operators
Thành viên của nhóm này có thể tạo tài khoản nhóm,tài khoản người dùng nhưng chỉ có thể quản lí những gì do nó tạo ra.
Domain

Administrators
Nhóm này thì có toàn quyền trên hệ thống.
Local và Domain

Backup Operators
Thành viên của nhóm này có quyền Backup và Restore.Nếu hệ thống sử dụng NTFS,họ phải được gán quyền thì mới có thể thực hiện được công việc
Local và Domain

Guests
Đây là nhóm bị hạn chế nhiều nhất.
Local và Domain

Power Users
Nhóm này có ít quyền hơn nhóm Administrators nhưng nhiều quyền hơn nhóm Users.Nhóm này cũng có thể tạo ,quản lí tài khoản nhóm và người dùng do họ tạo ra.Ngoài ra còn có quyền chia sẻ thư mục và máy in mạng.
Local

Print Operator
Thành viên nhóm này có quyền quản trị máy in
Domain

Replicator
Nhóm này được dùng để hổ trợ tạo bản sao thư mục,nó là 1 đặc tính được dùng trong các server
Local và Domain

Server Operators
Thành viên nhóm này có thể quản trị các server vùng
Domain

Users
Nhóm này cũng có quyền rất hạn chế.
Local và Domain

Cert Publishers
Thành viên nhóm này có thể quản lí các chứng thực của các công ty
Global

DHCP Administrators
Nhóm này có quyền quản lí các dịch vụ DHCP
Domain

DHCP Users
Nhóm này có quyền sử dụng dịch vụ DHCP
Domain

DNSAdmins
Nhóm này có các quyền quản lí các dịch vụ DNS
Domain

DNSUpdateProxy
Nhóm này có quyền cho phép các máy trạm dns được gửi yêu cầu dns thay cho các máy trạm khác
Domain

Domain Computers
Nhóm này chứa tất cả các máy trạm và máy server như là 1 phần của vùng
Global

Domain Controllers
Nhóm này chứa tất cả các máy điều khiển vùng của vùng
Global

Domain Guests
Là nhóm có quyền truy cập giới hạn trên vùng.
Global

Domain Users
Nhóm này có quyền tối thiểu trên vùng
Global

Enterprise Admins
Nhóm này có quyền quản lí các thông tin của các công ty liên quan đến hệ thống
Global

Group Policy Creator Owners
Nhóm này có quyền hiệu chỉnh chính sách bảo mật trong vùng
Global

RAS and ISA Server
Nhóam này chứa các thông tin về dịch vụ truy cập từ xa và dịch vụ chứng thực trên Internet.
Domain

Schema Admins
Nhóm này có quyền hiệu chỉnh các lược đồ của Active Directory
Global

WINS Users
Thành viên nhóm này có quyền xem thông tin trên dịch vụ WINS(Windows Internet Name Services)
Domain

*Tổ chúc tài khoản người dùng và nhóm(Đối với máy chưa nâng cấp thành DC)
Cách tạo tài khoản người dùng và nhóm:Start/Settings/Controlpanel/Administrative Tools/Computer Management.Trong mục Local Users and Groups nhấp chuột phải chọn New User hay new Group thì tuỳ bạn chọn.
Khi tạo tài khoản người dùng mới,có 4 mục:
-User Must change Password At Next Logon:Người dùng phải thay đổi password ngay lần đăng nhập đầu tiên.
-User Cannot Change Password:Ngừoi dùng không tự thay đổi được mật khẩu.
-Password Nerver Expires:Tài khoản này sẽ không hết hạn.
-Account is Disabled:Tài khoản tạm thời bị khoá.
Nếu ta muốn người dùng nào gia nhập 1 nhóm thì trong Local users and groups chọn Group rồi add tên người dùng vào nhóm mà mình muốn.

Bài 3:Active Directory
Ở bài 1 khi nâng cấp lên DC,có người sẽ hỏi nâng cấp lên làm gì?
Ta nâng cấp lên DC để có thể quản lí 1 cách chi tiết hơn các tài khoản nhóm và người dùng.
Chú ý:Khi ta nâng cấp lên DC thì Local Users and Groups sẽ bị đánh dấu chéo(Không sử sdụng được nữa). Để có thể add User hay Group thì ta sử dụng Active Directory Users and Computers.Khi cửa sổ Active Directory Users and Computers xuất hiện,chọn Users.Sau đó nhấp chuột phải chọn new ….(tuỳ bạn ).
Ở phần First name,Last name,Full name thì tuỳ.Nhưng ở phần User Logon name thì bạn phải nhớ để mà đăng nhập cục bộ.Sau đó cũng có 4 mục giống như trên.
Muốn xem thuộc tính người dùng thì click chuột phải chọn Properties.Trong tab hộp thoại bạn sẽ thấy rất chi tiết thông tin về người dùng. Ở tab Account ta sẽ thấy tên Logon và cho phép ta cấu hình các phần sau:
-Quy định giờ logon
-Quy định máy trạm mà người dùng có thể sử dụng để vào mạng
-Quy định các chính sách tài khoản người cho người dùng.
-Quy định thời điểm hết hạn của tài khoản.
Điều khiển giờ Logon vào mạng:Khi chọn Logon hours,hộp thoại xuất hiện và mặc định là được sử dụng 24/24 giờ và 7 ngày /tuần. Ở đây có 2 nút:Logon Permitted là cho phép,Logon Denied là từ chối.Tuỳ bạn thay đổi mà cho phép người dùng sử dụng ngày nào,giờ nào trong tuần..
Chọn máy được truy cập:click logon to,bạn sẽ thấy hộp thoại Logon Workstations xuất hiện ,ta có thể chỉ định cho người dùng Logon từ bất kì máy nào hay từ 1 số máy do ta chọn bằng cách nhập tên máy tính vào mục Computer Name và sau đó chọn add.
*Nếu muốn kích hoạt tài khoản để chạy ngay trên máy của mình:chọn Domain Security Policy/Local Policies/User Rights Assignment tìm dòng Logon Locally rồi add tên mà muốn cho Logon ngay trên máy Server.Sau đó vào Start/run/gõ cdm.
Gõ các lệnh sau:secedit /refreshpolicy user_policy
secedit /refreshpolicy machine_policy
Và như vậy bạn đã kích hoạt tài khỏan xong.Nếu không làm như trên thì bạn sẽ phải chờ 8h thì tài khoản mới tự động kích hoạt.
Thêm 1 nhóm tài khoản,tương tự như thêm User nhưng ta chọn New Group.Ta có các mục :
-Domain local nếu dùng nhóm cho việc gán quyền cho các tài nguyên.
-Global:nếu dùng nhóm này cho tất cả người dùng mà họ có quyền truy cập giống nhau.
-Universal:nếu bạn muốn gán quyền quan hệ với những tài nguyên trong nhiều miền khác nhau
-Security:nếu nhóm này là những người dùng mà họ cần truy cập đến tài nguyên cụ thể.
-Distribution:nếu nhóm này là tập hợp những người dùng mà họ
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓