Bài 48. Quần thể người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Gia Bình
Ngày gửi: 21h:49' 31-03-2015
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Phạm Gia Bình
Ngày gửi: 21h:49' 31-03-2015
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 25 Ngày soạn: 08/02/2015
Tiết: 50 Ngày dạy: 10/02/2015
Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm của quần thể người. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số
2. Kĩ năng: - Rèn luyện một số kĩ năng: quan sát tranh, biểu đồ, tháp dân số tìm kiến thức.
- Kĩ năng khái quát, liên hệ thực tế.
3. Thái độ: - Giáo dục ý thức nhận thức về vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh hình về quần thể sinh vật, tranh về một nhóm người.
- Tư liệu về dân số Việt Nam từ năm 2000 đến 2005
2/ Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài, tìm hiểu thông tin về dân số ở việt nam
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: 9A1……………………………………………………………………………………………………………………
9A2……………………………………………………………………………………………………………………
2/ Kiểm tra 15 phút:
2.1/ Mục tiêu:
2.1.1: Kiến thức:
Nêu được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm
Giải thích được nguyên nhân không sử dụng con lai F1 làm giống
Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài.
Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái
Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
Vận dụng hiểu biết về mối quan hệ cùng loài trong sản xuất nông nghiệp.
Phân biệt quần thể với một tập hợp các cá thể ngẫu nhiên.
2.1.2 Đối tượng: Học sinh trung bình
2.2/ Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm
2.3/ Đề bài:
Câu 1: Các con cá chép sống trong hồ nước có mối quan hệ:
a. Cạnh tranh;
b. Cộng sinh;
c. Vừa cộng sinh vừa cạnh tranh;
d. Hội sinh.
Câu 2: Giun đũa sống trong ruột non của người là ví dụ về mối quan hệ:
a. cộng sinh;
b. cạnh tranh;
c. hội sinh;
d. kí sinh.
Câu 3: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần ở các thế hệ sau vì sao?
a. Tỉ lệ thể dị hợp tử giảm dần, tỉ lệ thể đồng hợp tăng dần;
b. Tỉ lệ thể dị hợp tử tăng dần, tỉ lệ thể đồng hợp giảm dần;
c. Cơ thể lai F1 có kiểu gen đồng hợp trội;
d. Cơ thể lai F1 có kiểu gen đồng hợp lặn.
Câu 4: Trong phép lai kinh tế, người ta không dùng con lai F1 làm giống vì sao?
a. Ưu thế lai ở cơ thể F1 thấp;
b. Con lai F1 có kiểu gen không ổn định;
c. Ưu thế lai không biểu hiện rõ ở cơ thể lai F1;
d. Có sự phân li ở các thế hệ sau, làm xuất hiện nhiều kiểu gen lặn gây hại.
Câu 5: Nhóm động vật nào sau đây đều hoạt động vào ban ngày?
a. Gà, bò, chuột;
b. Heo, dê, trâu;
c. Chồn, cú mèo, sóc;
d. Mèo, ngựa, cáo.
Câu 6: Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào gồm toàn những sinh vật biến nhiệt?
a. Khỉ, cá chép, cây bàng;
b. Eách đồng, tắc kè, ngựa;
c. Cây cà phê, cá trắm, rùa;
d. Bò, gà, dê.
Câu 7: Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất người ta sử dụng phương pháp nào?
a. Gây đột biến dòng tế bào xoma.
b. Nhân giống vô tính;
c. Sinh sản hữu tính;
d. Nhân bản vô tính.
Câu 8: Vì sao phải trồng cây theo mật độ thích hợp?
a. Cây hỗ trợ lẫn nhau tránh gió bão;
b. Tránh hiện tượng cạnh tranh dẫn đến tỉa thưa;
c. Để tăng khả năng sinh sản.
d. Để cỏ không mọc được.
Câu 9: Những cây sống ở rừng rậm hoặc thung lũng thường có đặc điểm gì?
a. Thân thấp, phân cành nhiều;
b. Rễ ăn sâu, lan rộng thân mọng nước;
c. Có rễ chống hoặc rễ mọc ngược lên mặt đất;
d. Thân cao, cành tập trung ở ngọn.
Câu 10: Những cây sống ở những nơi khô hạn như sa mạc thường có đặc điểm gì?
a. Thân thấp, phân cành nhiều;
Tiết: 50 Ngày dạy: 10/02/2015
Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm của quần thể người. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số
2. Kĩ năng: - Rèn luyện một số kĩ năng: quan sát tranh, biểu đồ, tháp dân số tìm kiến thức.
- Kĩ năng khái quát, liên hệ thực tế.
3. Thái độ: - Giáo dục ý thức nhận thức về vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh hình về quần thể sinh vật, tranh về một nhóm người.
- Tư liệu về dân số Việt Nam từ năm 2000 đến 2005
2/ Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài, tìm hiểu thông tin về dân số ở việt nam
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: 9A1……………………………………………………………………………………………………………………
9A2……………………………………………………………………………………………………………………
2/ Kiểm tra 15 phút:
2.1/ Mục tiêu:
2.1.1: Kiến thức:
Nêu được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm
Giải thích được nguyên nhân không sử dụng con lai F1 làm giống
Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài.
Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái
Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
Vận dụng hiểu biết về mối quan hệ cùng loài trong sản xuất nông nghiệp.
Phân biệt quần thể với một tập hợp các cá thể ngẫu nhiên.
2.1.2 Đối tượng: Học sinh trung bình
2.2/ Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm
2.3/ Đề bài:
Câu 1: Các con cá chép sống trong hồ nước có mối quan hệ:
a. Cạnh tranh;
b. Cộng sinh;
c. Vừa cộng sinh vừa cạnh tranh;
d. Hội sinh.
Câu 2: Giun đũa sống trong ruột non của người là ví dụ về mối quan hệ:
a. cộng sinh;
b. cạnh tranh;
c. hội sinh;
d. kí sinh.
Câu 3: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần ở các thế hệ sau vì sao?
a. Tỉ lệ thể dị hợp tử giảm dần, tỉ lệ thể đồng hợp tăng dần;
b. Tỉ lệ thể dị hợp tử tăng dần, tỉ lệ thể đồng hợp giảm dần;
c. Cơ thể lai F1 có kiểu gen đồng hợp trội;
d. Cơ thể lai F1 có kiểu gen đồng hợp lặn.
Câu 4: Trong phép lai kinh tế, người ta không dùng con lai F1 làm giống vì sao?
a. Ưu thế lai ở cơ thể F1 thấp;
b. Con lai F1 có kiểu gen không ổn định;
c. Ưu thế lai không biểu hiện rõ ở cơ thể lai F1;
d. Có sự phân li ở các thế hệ sau, làm xuất hiện nhiều kiểu gen lặn gây hại.
Câu 5: Nhóm động vật nào sau đây đều hoạt động vào ban ngày?
a. Gà, bò, chuột;
b. Heo, dê, trâu;
c. Chồn, cú mèo, sóc;
d. Mèo, ngựa, cáo.
Câu 6: Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào gồm toàn những sinh vật biến nhiệt?
a. Khỉ, cá chép, cây bàng;
b. Eách đồng, tắc kè, ngựa;
c. Cây cà phê, cá trắm, rùa;
d. Bò, gà, dê.
Câu 7: Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất người ta sử dụng phương pháp nào?
a. Gây đột biến dòng tế bào xoma.
b. Nhân giống vô tính;
c. Sinh sản hữu tính;
d. Nhân bản vô tính.
Câu 8: Vì sao phải trồng cây theo mật độ thích hợp?
a. Cây hỗ trợ lẫn nhau tránh gió bão;
b. Tránh hiện tượng cạnh tranh dẫn đến tỉa thưa;
c. Để tăng khả năng sinh sản.
d. Để cỏ không mọc được.
Câu 9: Những cây sống ở rừng rậm hoặc thung lũng thường có đặc điểm gì?
a. Thân thấp, phân cành nhiều;
b. Rễ ăn sâu, lan rộng thân mọng nước;
c. Có rễ chống hoặc rễ mọc ngược lên mặt đất;
d. Thân cao, cành tập trung ở ngọn.
Câu 10: Những cây sống ở những nơi khô hạn như sa mạc thường có đặc điểm gì?
a. Thân thấp, phân cành nhiều;
 








Các ý kiến mới nhất