Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Quản lý nguồn nhân lực

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Van Trong
Ngày gửi: 14h:17' 14-10-2008
Dung lượng: 352.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Nguồn nhân lực xã hội:
Câu 1. Trình bày khái niệm cơ cấu dân số? Ý nghĩa thực tiễn nghiên cứu.
Cơ cấu dân số là sự phân chia dân số theo những tiêu chí nhất định, độ tuổi nghề nghiệp, giới tính.
Nghiên cứu cơ cấu dân số có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Quản lý về dân số tiến tới đạt được dân số hợp lý trong đó có cơ cấu dân số.
Trong cơ cấu giới tính đạt được sự công bằng giữa giới nam và giới nữ. Ở VN trong thời gian dài nữ nhiều hơn nam, do đó ta có thể dựa vào đó để xem xét phát triển kinh tế xã hội cho phù hợp. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do chiến tranh kéo dài. Hiện nay đang có sự cân bằng trở lại,tuy nhiên lại đang có chiều hướng ngược lại là nam nhiều hơn nữ, do sinh con ít, và muốn có người nối dõi. Nghiên cứu cơ cấu giới tính giúp ta điều chỉnh phát triển nền kinh tế xã hội để phù hợp với tình hình của đất nước.
Nghiên cứu cơ cấu dân số theo tuổi, nó giúp cho chúng ta nắm được cơ cấu nguồn lao động cung ứng cho sự phát triển của kinh tế xã hội và có hướng giải quyết những vấn đề nảy sinh do sự tăng nhanh của lực lượng lao động.
Câu 2. Nêu khái niệm và cách tính tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi? Ý nghĩa thực tiễn?
Khái niệm: Biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em sinh ra (còn sống) của phụ nữ trong độ tuổi X hoặc nhóm tuổi A trong một năm nào đó với số phụ nữ độ tuổi X hoặc nhóm tuổi A trong một năm.
Ý nghĩa thực tiễn: Phản ánh mức độ sinh đẻ của từng độ tuổi phụ nữ, thông thường tính tỉ suất đặc trưng cho từng nhóm tuổi phụ nữ, toàn bộ số phụ nữ trong tuổi có khả năng sinh đẻ được chia thành bảy nhóm tuổi, mức độ sinh đẻ ở từng nhóm tuổi rất khác nhau.
Câu 3. Trình bày và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết của trẻ sơ sinh.
- Yếu tố sinh học: Sự khác biệt mức chết có thể do những sự khác biệt sinh học giữa nam và nữ: Cơ cấu giới và tuổi khác nhau...
- Yếu tố môi trường: Đây là điều kiện trực tiếp tới sức khỏe của người dân và ảnh hưởng mức chết của trẻ sơ sinh...
- Trình độ phát triển kinh tế xã hội
Mức sống: Mức sống càng cao --> thể lực càng tăng trưởng, con người càng có khả năng chống đỡ bệnh tật --> mức chết giảm và ngược lại.
Trình độ dân trí: Trình độ dân trí cao, tiếp thu được khoa học, y học hiện đại, biết nuôi dưỡng, chăm sóc con cái, mức chết giảm.
Trình độ phát triển của y học: Mạng lưới y tế, vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường... góp phần làm giảm dịch bệnh, giảm mức chết.
Tâm lý tập quán lối sống: Nó có sự tác động khác nhau tùy thuộc vào từng điều kiện hoàn cảnh cụ thề của từng đất nước.
+ Tỉ suất chết trẻ sơ sinh ảnh hưởng như thế nào đến gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội.
- Aûnh hưởng đến gia tăng dân số: Tỉ suất chết của trẻ sơ sinh càng giảm thì gia tăng dân số càng nhanh và ngược lại tỉ suất chết của trẻ sơ sinh càng nhanh thì gia tăng dân số chậm.
- Ảnh hưởng tới phát triển kinh tế xã hội: Tỉ suất chết trẻ sơ sinh ảnh hưởng rất lớn tới phát triển kinh tế xã hội. Nếu tỉ suất chết trẻ sơ sinh càng thấp thì nó thể hiện một nền kinh tế phát triển, và các dịch vụ chăm sóc sức khỏa cho người dân được đảm bảo mạng lưới y tế công cộng phát triển rộng khắp, cuộc sống của người dân được đảm bảo và được nâng cao. Nền kinh tế phát triển và trình độ dân trí của người dân ngày càng được nâng cao, chăm sóc sức khỏe con cái một cách khoa học, giảm tỉ lệ chết. Và ngược lại nếu tỉ suất chết của trẻ sơ sinh cao thì nó thể hiện đó là một nền kinh tế kém phát triển, lạc hậu, đời sống của người dân quá thấp, các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em không đáp ứng được nhu cầu do đó mà tỉ suất chết trẻ sơ sinh cao. Ví dụ: Ở các nước châu Phi có mức chết trẻ sơ sinh cao, do đó nghèo đói và thiếu dinh dưỡng.
+ Giải pháp nào làm giảm mức chết:
- Thực hiện mạnh mẽ chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ lệ sinh dần dần tiến tới mức sinh ổn định, dân số ổn định.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội nâng cao đời sống cho người dân.
- Tăng cường các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho
 
Gửi ý kiến