Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 13h:01' 30-03-2019
Dung lượng: 16.3 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 13h:01' 30-03-2019
Dung lượng: 16.3 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 22 : Quan hệ từ
I. mục tiêu
- Hiểu khái niệm quan hệ từ
- Nhận biết được một số quan hệ từ thừờng dùng và hiểu được tác dụng của quan hệ từ trong câu trong đoạn văn.
- Sử dụng được quan hệ từ trong nói, viết.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận xét
- BT 2, 3 phần luyện tập viết sẵn vào bảng phụ
III. các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có đại từ xưng hô
- Nêu ghi nhớ?
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: nêu yêu cầu bài
2. Tìm hiểu ví dụ
bài 1
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
H; từ in đậm nối những từ ngữ nào trong câu
Quan hệ mà từ in đậm biểu diễn quan hệ gì?
- gọi HS trả lời
- GV nhận xét KL
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
b) Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi...
c) không đơm đặc như hoa đào nhưng cành mai...
KL: những từ in đậm trong các ví dụ trên được dùng để nối các từ trong một câu hoặc nối các từ trong một câu hoặc nối các câu với nhau làm người đọc, người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý nghĩa các câu . các từ ấy được gọi là quan hệ từ.
H: quan hệ từ là gì?
Quan hệ từ có tác dụng gì?
Bài 2
- Cách tiến hành như bài 1
- Gọi HS trả lời Gv ghi bảng
a) Nếu ...thì...: biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết
b) tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản
KL: Nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối với nhau không phải bằng một quan hệ từ mà bằng một cặp từ chỉ quan hệ từ nhằm diễn tả những quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận câu.
3. Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
4. Luyện tập
1:
- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài
- Yêu cầu hS tự làm bài
- Nhận xét bài làm trên bảng, KL bài làm đúng:
a) Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của hoạ miđã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc
và: nối nước và hoa
của: nối tiếng hót kì diệu với hoạ mi
b) những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá.
và: nối to với nặng
như: nối rơi xuống với ai ném đá.
c) bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội nghe ông rủ rỉ giảng về từng loại cây.
Với: nối với ông nội
về: nối với giảng với từng loại cây
Bài 2
- HS làm tương tự bài 1
KL lời giải đúng
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát
- vì...nên...: biểu thị quan hệ nhân quả
b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- yêu cầu HS tự làm bài
- gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Gọi HS đọc câu mình đặt
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết dạy
-
Bài 22 : Quan hệ từ
I. mục tiêu
- Hiểu khái niệm quan hệ từ
- Nhận biết được một số quan hệ từ thừờng dùng và hiểu được tác dụng của quan hệ từ trong câu trong đoạn văn.
- Sử dụng được quan hệ từ trong nói, viết.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận xét
- BT 2, 3 phần luyện tập viết sẵn vào bảng phụ
III. các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có đại từ xưng hô
- Nêu ghi nhớ?
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: nêu yêu cầu bài
2. Tìm hiểu ví dụ
bài 1
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
H; từ in đậm nối những từ ngữ nào trong câu
Quan hệ mà từ in đậm biểu diễn quan hệ gì?
- gọi HS trả lời
- GV nhận xét KL
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
b) Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi...
c) không đơm đặc như hoa đào nhưng cành mai...
KL: những từ in đậm trong các ví dụ trên được dùng để nối các từ trong một câu hoặc nối các từ trong một câu hoặc nối các câu với nhau làm người đọc, người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý nghĩa các câu . các từ ấy được gọi là quan hệ từ.
H: quan hệ từ là gì?
Quan hệ từ có tác dụng gì?
Bài 2
- Cách tiến hành như bài 1
- Gọi HS trả lời Gv ghi bảng
a) Nếu ...thì...: biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết
b) tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản
KL: Nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối với nhau không phải bằng một quan hệ từ mà bằng một cặp từ chỉ quan hệ từ nhằm diễn tả những quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận câu.
3. Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
4. Luyện tập
1:
- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài
- Yêu cầu hS tự làm bài
- Nhận xét bài làm trên bảng, KL bài làm đúng:
a) Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của hoạ miđã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc
và: nối nước và hoa
của: nối tiếng hót kì diệu với hoạ mi
b) những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá.
và: nối to với nặng
như: nối rơi xuống với ai ném đá.
c) bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội nghe ông rủ rỉ giảng về từng loại cây.
Với: nối với ông nội
về: nối với giảng với từng loại cây
Bài 2
- HS làm tương tự bài 1
KL lời giải đúng
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát
- vì...nên...: biểu thị quan hệ nhân quả
b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- yêu cầu HS tự làm bài
- gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Gọi HS đọc câu mình đặt
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết dạy
-
 









Các ý kiến mới nhất