Chương III. §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Lý
Ngày gửi: 06h:07' 15-03-2016
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 537
Nguồn:
Người gửi: Phạm Lý
Ngày gửi: 06h:07' 15-03-2016
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 537
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 22/2/2015
Ngày giảng: 25/2/2015
CHƯƠNG III. QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
Tiết 47: §1. QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN
TRONG MỘT TAM GIÁC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS phát biểu được nội dung hai định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
2. Kỹ năng:
biết vận dụng được hai định lý để làm bài tập sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác; biết cách chứng minh định lý 1.
- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ.
- Rèn kỹ năng vẽ hình ghi GT- KL, biết tìm đường lối CM và trình bày CM.
3. Thái độ:
- Hứng thú với bài học, biết liên hệ bài toán với thực tế
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Thước thẳng, êke, phấn mầu, thước đo góc, bảng phụ ghi bài tập
2. Học sinh: Đồ dùng học tập
III.Tổ chức giờ học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Khỏi động : Đặt vấn đề (1`)
- GV vẽ (ABC có AB = AC.
- GV hỏi 2 góc đối diện cạnh AB và AC như thế nào ? Tại sao?
- GV: Như vậy, trong 1 ( đối diện với 2 cạnh bằng nhau là 2 góc bằng nhau và ngược lại.
Bây giờ xét trường hợp trong 1( có 2 cạnh không bằng nhau thì các góc đối diện với chúng như thế nào? -> Bài mới
- HS quan sát hình vẽ
- HS nhận xét :
(T/chất ( cân)
- HS ghi bài mới
Hoạt động 1: Góc đối diện với cạnh lớn hơn.( 15`)
*Mục tiêu: Học sinh phát biểu được nội dung định lý về góc đối diện với cạnh lớn hơn, biết cách chứng minh định lý 1.
* Cách tiến hành:
- Cho HS làm ?1
Trong (ABC có AB < AC dự đoán
và
1. Góc đối diện với cạnh lớn hơn
- HS HĐ cá nhân trong 1-2`
- Cho HS thực hiện ?2 (có thể thay ?2 bằng thao tác cho HS thực hành dùng thước đo góc để đo số đo hai góc B và góc C sau đó đưa ra kết quả và định lí. )
- Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác sửa sai.
- bằng góc nào của (ABC ?
- Hãy so sánh và ?
- Từ thực hành trên em có nhận xét gì?
- GV: Đó chính là nội dung định lý 1
- GV vẽ hình, gọi 1 HS nêu GT/ KL ?
- Dựa vào ?2 hãy tìm cách c/m ĐL
- GV hướng dẫn HS cách c/m theo từng bước
- Gọi 1 HS trình bày miệng CM đó
- GV: Trong tam giác nếu AC >AB thì > , ngược lại nếu có > thì AC quan hệ ntn với cạnh AB?
* KL: Chốt lại kiến thức phần 1
(ABC có AB < AC dự đoán
>
(B`MC có là góc ngoài của tam giác, là 1 góc trong không kề với nó nên >
Mà = của (ABC
=>>
* Định lí 1(SGK. 54)
Gt
(ABC; AC >AB
Kl
>
Chứng minh (SGK. 54)
Hoạt động 2: Cạnh đối diện với góc lớn hơn (14`)
Mục tiêu: Học sinh phát biểu được định lý về cạnh đối diện với góc lớn hơn
* Cách tiến hành:
- Cho HS làm ?3
- Nếu AC = AB thì sao?
- Nếu AC < AB thì sao?
Do đó xảy ra AC > AB.
- Dựa vào ?3 hãy cho nhận xét cạnh đối diện với góc lớn hơn?
- Gọi 1 HS nhắc lại ĐL2?
- Gọi 1 HS lên bảng ghi GT/KL của ĐL
- GV chốt lại kiến thức
- So sánh ĐL1 và ĐL2 em có N.xét gì?
Trong ( vuông ABC cạnh nào lớn nhất vì sao?
- Trong (ABC > 900) thì cạnh nào lớn nhất? Vì sao?
- Gọi 1 HS đọc N. xét (SGK. 55)
* KL: Chốt lại kiến thức phần 2
2.Cạnh đối diện với góc lớn hơn
(
Ngày giảng: 25/2/2015
CHƯƠNG III. QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
Tiết 47: §1. QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN
TRONG MỘT TAM GIÁC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS phát biểu được nội dung hai định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
2. Kỹ năng:
biết vận dụng được hai định lý để làm bài tập sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác; biết cách chứng minh định lý 1.
- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ.
- Rèn kỹ năng vẽ hình ghi GT- KL, biết tìm đường lối CM và trình bày CM.
3. Thái độ:
- Hứng thú với bài học, biết liên hệ bài toán với thực tế
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Thước thẳng, êke, phấn mầu, thước đo góc, bảng phụ ghi bài tập
2. Học sinh: Đồ dùng học tập
III.Tổ chức giờ học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Khỏi động : Đặt vấn đề (1`)
- GV vẽ (ABC có AB = AC.
- GV hỏi 2 góc đối diện cạnh AB và AC như thế nào ? Tại sao?
- GV: Như vậy, trong 1 ( đối diện với 2 cạnh bằng nhau là 2 góc bằng nhau và ngược lại.
Bây giờ xét trường hợp trong 1( có 2 cạnh không bằng nhau thì các góc đối diện với chúng như thế nào? -> Bài mới
- HS quan sát hình vẽ
- HS nhận xét :
(T/chất ( cân)
- HS ghi bài mới
Hoạt động 1: Góc đối diện với cạnh lớn hơn.( 15`)
*Mục tiêu: Học sinh phát biểu được nội dung định lý về góc đối diện với cạnh lớn hơn, biết cách chứng minh định lý 1.
* Cách tiến hành:
- Cho HS làm ?1
Trong (ABC có AB < AC dự đoán
và
1. Góc đối diện với cạnh lớn hơn
- HS HĐ cá nhân trong 1-2`
- Cho HS thực hiện ?2 (có thể thay ?2 bằng thao tác cho HS thực hành dùng thước đo góc để đo số đo hai góc B và góc C sau đó đưa ra kết quả và định lí. )
- Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác sửa sai.
- bằng góc nào của (ABC ?
- Hãy so sánh và ?
- Từ thực hành trên em có nhận xét gì?
- GV: Đó chính là nội dung định lý 1
- GV vẽ hình, gọi 1 HS nêu GT/ KL ?
- Dựa vào ?2 hãy tìm cách c/m ĐL
- GV hướng dẫn HS cách c/m theo từng bước
- Gọi 1 HS trình bày miệng CM đó
- GV: Trong tam giác nếu AC >AB thì > , ngược lại nếu có > thì AC quan hệ ntn với cạnh AB?
* KL: Chốt lại kiến thức phần 1
(ABC có AB < AC dự đoán
>
(B`MC có là góc ngoài của tam giác, là 1 góc trong không kề với nó nên >
Mà = của (ABC
=>>
* Định lí 1(SGK. 54)
Gt
(ABC; AC >AB
Kl
>
Chứng minh (SGK. 54)
Hoạt động 2: Cạnh đối diện với góc lớn hơn (14`)
Mục tiêu: Học sinh phát biểu được định lý về cạnh đối diện với góc lớn hơn
* Cách tiến hành:
- Cho HS làm ?3
- Nếu AC = AB thì sao?
- Nếu AC < AB thì sao?
Do đó xảy ra AC > AB.
- Dựa vào ?3 hãy cho nhận xét cạnh đối diện với góc lớn hơn?
- Gọi 1 HS nhắc lại ĐL2?
- Gọi 1 HS lên bảng ghi GT/KL của ĐL
- GV chốt lại kiến thức
- So sánh ĐL1 và ĐL2 em có N.xét gì?
Trong ( vuông ABC cạnh nào lớn nhất vì sao?
- Trong (ABC > 900) thì cạnh nào lớn nhất? Vì sao?
- Gọi 1 HS đọc N. xét (SGK. 55)
* KL: Chốt lại kiến thức phần 2
2.Cạnh đối diện với góc lớn hơn
(
 









Các ý kiến mới nhất