Chương III. §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hảo
Ngày gửi: 07h:26' 09-03-2016
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hảo
Ngày gửi: 07h:26' 09-03-2016
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
0 người
.
TIẾT 33 LUYỆN TẬP
(VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC)
I. Mục tiêu:
-Kiến thức: HS ôn lại cách chứng minh hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp:C-C-C, C-G-G, G-C-G ,
-Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, viết GT, KL, cách trình bày bài toán chứng minh.
-Thái độ: Phát huy trí lực của HS.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy.
+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học.
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Họat động 1: Kiểm tra + chữa bài tập - 20’
-GV Nêu yêu cầu kiểm tra:
-Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác góc cạnh góc
-Chữa BT 35/ 123 SGK.
( khác góc bẹt)
GT Ot là tia phân giác
H ( Ot, AB ( Ot, A ( Ox, B ( Oy
KL a) OA = OB
b)CA = CB, =
-GV lưu ý: C có thể nằm trong đọan AH hoặc nằm ngòai đọan AH.
-GV: đánh giá bài làm HS.
Treo bảng phụ ghi sẳn bài giải, bài 35/ 123 SGK cho HS đối chiếu cách trình bày lời giải của mình.
-GV và HS nhận xét cho điểm.
-HS: Trả lời miệng
-HS: vẽ hình và viết GT, KL trên bảng.
a). ( OHA và ( OBH có:
= ( gt)
OH chung.
= = 900
( ( OAH = ( OBH ( g(c(g)
( OA = OB ( hai cạnh tương ứng)
b). ( OAC và ( OBC có:
= ( chứng minh trên)
OA = OB ( câu a)
OC chung
( ( OAC = ( OBC ( c( g (c)
( AC = BC hay CA = CB
= ( cạnh góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau ).
-HS nhận xét .
Họat động 2: Luyện tập. – 24’
Bài 1: (bài 37/ 123 SGK)
(Bảng phụ)
Trên mỗi hình 102, 101, 103 có các nào bằng nhau? Vì sao ?
Bài 2: (bài 38/ 124 SGK)
( Gợi ý: Nối AD để chứng minh
AB = CD, AC = BD ta làm thế nào ?
( Yêu cầu HS trình bày.
Bài 3: Cho ABC có = . Tia phân giác cắt AC ở D, tia phân giác cắt AB ở E. So sánh BD và CE.
( GV hướng dẫn HS cách vẽ hình.
( Nhìn hình vẽ dự đóan độ dài CE và BD?
-HS cả lớp quan sát đề bài.
Gọi HS trả lời câu hỏi ở ba hình:
* Hình 101 có:ABC = FDE (g.c.g)
* Hình 102: Không có 2 nào bằng nhau.
* Hình 103: NRQ = RNP (g.c.g)
-HS nêu GT, Kl của bài
GT AB // CD, AC // BD
KL AB = CD, AC = BD
-HS: Để chứng minh: AB = CD, AC = BD ta cần chứng minh ABD = DCA
-HS trình bày.
= (2 góc so le trong)
= (2 góc so le trong)
Cạnh AD chung
( ABD = DCA (g.c.g)
( AB = CD, AC = BD (cạnh tương ứng hai )
( HS đọc đề bài
( Cả lớp vẽ hình theo hướng dẫn của GV.
GT ABC, = ; BD, CE là phân
giác , ; (D ( AC, E ( AB)
KL So sánh BD và CE
( HS: chứng minh BEC = CDB
- HS lên bảng chứng minh
BEC = CDB (g.c.g)
( CE = BD (cạnh tương ứng )
Họat động 4: Dặn dò. – 1’
Oân tập kĩ lý thuyết về các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác.
Làm các BT 57, 58, trang 105 SBT.
TIẾT 34 LUYỆN TẬP (tt)
(VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG
TIẾT 33 LUYỆN TẬP
(VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC)
I. Mục tiêu:
-Kiến thức: HS ôn lại cách chứng minh hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp:C-C-C, C-G-G, G-C-G ,
-Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, viết GT, KL, cách trình bày bài toán chứng minh.
-Thái độ: Phát huy trí lực của HS.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Nộ dung, tài liệu và các phương tiện cần thiết cho bài dạy.
+ HS: Đủ SGK, đồ dùng học tập và nội dung theo yêu cầu bài học.
III. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Họat động 1: Kiểm tra + chữa bài tập - 20’
-GV Nêu yêu cầu kiểm tra:
-Phát biểu trường hợp bằng nhau của tam giác góc cạnh góc
-Chữa BT 35/ 123 SGK.
( khác góc bẹt)
GT Ot là tia phân giác
H ( Ot, AB ( Ot, A ( Ox, B ( Oy
KL a) OA = OB
b)CA = CB, =
-GV lưu ý: C có thể nằm trong đọan AH hoặc nằm ngòai đọan AH.
-GV: đánh giá bài làm HS.
Treo bảng phụ ghi sẳn bài giải, bài 35/ 123 SGK cho HS đối chiếu cách trình bày lời giải của mình.
-GV và HS nhận xét cho điểm.
-HS: Trả lời miệng
-HS: vẽ hình và viết GT, KL trên bảng.
a). ( OHA và ( OBH có:
= ( gt)
OH chung.
= = 900
( ( OAH = ( OBH ( g(c(g)
( OA = OB ( hai cạnh tương ứng)
b). ( OAC và ( OBC có:
= ( chứng minh trên)
OA = OB ( câu a)
OC chung
( ( OAC = ( OBC ( c( g (c)
( AC = BC hay CA = CB
= ( cạnh góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau ).
-HS nhận xét .
Họat động 2: Luyện tập. – 24’
Bài 1: (bài 37/ 123 SGK)
(Bảng phụ)
Trên mỗi hình 102, 101, 103 có các nào bằng nhau? Vì sao ?
Bài 2: (bài 38/ 124 SGK)
( Gợi ý: Nối AD để chứng minh
AB = CD, AC = BD ta làm thế nào ?
( Yêu cầu HS trình bày.
Bài 3: Cho ABC có = . Tia phân giác cắt AC ở D, tia phân giác cắt AB ở E. So sánh BD và CE.
( GV hướng dẫn HS cách vẽ hình.
( Nhìn hình vẽ dự đóan độ dài CE và BD?
-HS cả lớp quan sát đề bài.
Gọi HS trả lời câu hỏi ở ba hình:
* Hình 101 có:ABC = FDE (g.c.g)
* Hình 102: Không có 2 nào bằng nhau.
* Hình 103: NRQ = RNP (g.c.g)
-HS nêu GT, Kl của bài
GT AB // CD, AC // BD
KL AB = CD, AC = BD
-HS: Để chứng minh: AB = CD, AC = BD ta cần chứng minh ABD = DCA
-HS trình bày.
= (2 góc so le trong)
= (2 góc so le trong)
Cạnh AD chung
( ABD = DCA (g.c.g)
( AB = CD, AC = BD (cạnh tương ứng hai )
( HS đọc đề bài
( Cả lớp vẽ hình theo hướng dẫn của GV.
GT ABC, = ; BD, CE là phân
giác , ; (D ( AC, E ( AB)
KL So sánh BD và CE
( HS: chứng minh BEC = CDB
- HS lên bảng chứng minh
BEC = CDB (g.c.g)
( CE = BD (cạnh tương ứng )
Họat động 4: Dặn dò. – 1’
Oân tập kĩ lý thuyết về các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác.
Làm các BT 57, 58, trang 105 SBT.
TIẾT 34 LUYỆN TẬP (tt)
(VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG
 








Các ý kiến mới nhất