Tìm kiếm Giáo án
BAI 3. QUAN CU DO THI HOA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Dan
Ngày gửi: 07h:51' 29-08-2011
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Minh Dan
Ngày gửi: 07h:51' 29-08-2011
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Bài 3 . Tiết 3
Ngày : / 8 / 2011. Tuần 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học, HS cần:
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số lối sống.
- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới.
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới.
- Biết quá trình phát trển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới ( đặc biệt các nước đang phát triển) đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường.
2. Kĩ năng:
- Đọc các bản đồ, lược đồ: Phân bố dân cư thế giới, các siêu đô thị trên thế giới, phân bố dân cư châu Á để nhận biết các nơi thưa dân, đông dân trên thế giới và ở châu Á, sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới.
- Xác định trên bản đồ,lược đồ “ Các siêu đô thị trên thế giới” vị trí của một số siêu đô thị.
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường.
3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn, BVMT đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đếân môi trường
II. TÂM: Sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ phân bố dân, cư đô thị thế giới.
2. Học sinh: SGK, tập bản đồ, tranh ảnh, chuẩn bị bài theo phần hướng dẫn tự học
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- định lớp, KT trực nhật.
- Kiểm tra sĩ số HS
- Báo cáo của cán sự bộ môn
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: ( 8 điểm )
Xác định khu vực dân cư thế giới sống tập trung đông trên “ Lược đồ dân cư thế giới”? Kể tên các chủng tộc chính trên thế giới và nêu nới phân bố .
Đáp án:
- Xác định đúng ( 5 điểm )
- Ơ-rô-pê-ô-it (người da trắng): sống chủ yếu ở châu Aâu, châu Mĩ. ( 1 đ )
- Nê-grô-it (người da đen): sống chủ yếu ở châu Phi. ( 1 đ )
- Môn-gô-lô-it (người da vàng): sống chủ yếu ở châu Á. ( 1 đ )
Câu 2: ( 2 điểm ) Em hãy cho biết sự khác nhau cơ bản về mật độ dân số của “Quần cư nông thôn” và “Quần cư đô thị”?
Đáp án: Quần cư nông thôn MĐDS thấp, dân thưa thớt.
Quần cư đô thị MĐDS cao, dân tập trung đông.
3. Bài mới:
Giới thiệu : Từ xưa, con người đã biết sống quây quần biên nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên. Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt Trái Đất.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
(Hoạt độâng 1. Cả lớp thực hiện
GV giới thiệu thuật ngữ “ Quần cư” cách sinh sống của con người cùng nhau trên một diện tích nhất định, có tác động mạnh đến mật độ lối sống).Có hai loại: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
GV yêu cầu HS quan sát H3.1 và H3.2, gọi HS mô tả, GV rèn kĩ năng cơ bản cho HS. Sau khi mô tả hình ảnh, gv đặt câu hỏi khai thác.
H: Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở nông thôn và thành thị có gì khác nhau?
HS: Ở thành thị nhà cửa đông đúc, san sát nhau, kiến trúc cao tầng)
H: Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế giữa nông thôn và thành thị?
H: Qua mô tả phân tích ảnh, cho biết những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
GV giới thiệu tranh về TP Xin-ga-po và tranh về vùng đồng bằng sông Hồng( Việt Nam) HS quan sát mô tả nhân xét: MĐDS? Hoạt động kinh tế? Lối sống?
GV yêu cầu HS khai thác kênh chữ cùng vốn hiểu biết trả lời câu hỏi.
H:Tỉ lệ dân nông thôn và dân thành thị có sự thay đổi như thế nào? từ đó cho ta thấy điều gì về xu thế của đô thị hiện nay trên thế giới?
HS: Dân nông sống ở nông thôn giảm, dân sống ở thành thị tăng.
(Chuyển ý sang hoạt động 2 - Tích hợp GDBVMT
(Bước 1: GV hướng dẫn HS khai thác
Ngày : / 8 / 2011. Tuần 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học, HS cần:
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số lối sống.
- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới.
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới.
- Biết quá trình phát trển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới ( đặc biệt các nước đang phát triển) đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường.
2. Kĩ năng:
- Đọc các bản đồ, lược đồ: Phân bố dân cư thế giới, các siêu đô thị trên thế giới, phân bố dân cư châu Á để nhận biết các nơi thưa dân, đông dân trên thế giới và ở châu Á, sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới.
- Xác định trên bản đồ,lược đồ “ Các siêu đô thị trên thế giới” vị trí của một số siêu đô thị.
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường.
3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn, BVMT đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đếân môi trường
II. TÂM: Sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ phân bố dân, cư đô thị thế giới.
2. Học sinh: SGK, tập bản đồ, tranh ảnh, chuẩn bị bài theo phần hướng dẫn tự học
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- định lớp, KT trực nhật.
- Kiểm tra sĩ số HS
- Báo cáo của cán sự bộ môn
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: ( 8 điểm )
Xác định khu vực dân cư thế giới sống tập trung đông trên “ Lược đồ dân cư thế giới”? Kể tên các chủng tộc chính trên thế giới và nêu nới phân bố .
Đáp án:
- Xác định đúng ( 5 điểm )
- Ơ-rô-pê-ô-it (người da trắng): sống chủ yếu ở châu Aâu, châu Mĩ. ( 1 đ )
- Nê-grô-it (người da đen): sống chủ yếu ở châu Phi. ( 1 đ )
- Môn-gô-lô-it (người da vàng): sống chủ yếu ở châu Á. ( 1 đ )
Câu 2: ( 2 điểm ) Em hãy cho biết sự khác nhau cơ bản về mật độ dân số của “Quần cư nông thôn” và “Quần cư đô thị”?
Đáp án: Quần cư nông thôn MĐDS thấp, dân thưa thớt.
Quần cư đô thị MĐDS cao, dân tập trung đông.
3. Bài mới:
Giới thiệu : Từ xưa, con người đã biết sống quây quần biên nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên. Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt Trái Đất.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
(Hoạt độâng 1. Cả lớp thực hiện
GV giới thiệu thuật ngữ “ Quần cư” cách sinh sống của con người cùng nhau trên một diện tích nhất định, có tác động mạnh đến mật độ lối sống).Có hai loại: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
GV yêu cầu HS quan sát H3.1 và H3.2, gọi HS mô tả, GV rèn kĩ năng cơ bản cho HS. Sau khi mô tả hình ảnh, gv đặt câu hỏi khai thác.
H: Cho biết mật độ dân số, nhà cửa đường sá ở nông thôn và thành thị có gì khác nhau?
HS: Ở thành thị nhà cửa đông đúc, san sát nhau, kiến trúc cao tầng)
H: Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế giữa nông thôn và thành thị?
H: Qua mô tả phân tích ảnh, cho biết những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
GV giới thiệu tranh về TP Xin-ga-po và tranh về vùng đồng bằng sông Hồng( Việt Nam) HS quan sát mô tả nhân xét: MĐDS? Hoạt động kinh tế? Lối sống?
GV yêu cầu HS khai thác kênh chữ cùng vốn hiểu biết trả lời câu hỏi.
H:Tỉ lệ dân nông thôn và dân thành thị có sự thay đổi như thế nào? từ đó cho ta thấy điều gì về xu thế của đô thị hiện nay trên thế giới?
HS: Dân nông sống ở nông thôn giảm, dân sống ở thành thị tăng.
(Chuyển ý sang hoạt động 2 - Tích hợp GDBVMT
(Bước 1: GV hướng dẫn HS khai thác
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất