Tìm kiếm Giáo án
Bài 3. Quần cư. Đô thị hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Thông
Ngày gửi: 21h:16' 27-06-2020
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Thông
Ngày gửi: 21h:16' 27-06-2020
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
.
Ngày soạn :16/08/2012
Tiết : 1 BÀI 1
--- ((((( ---
I / Mục tiêu :
1 ) Kiến thức :
- Biết tình hình gia tăng dân số thế giới ; nguyên nhân của sự tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số hậu quả đối với môi trường
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.
2 ) Kĩ năng :
- Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi
- Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số nhanh với môi trường
3 ) Thái độ:
Ủng hộ các chính sách và hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
II / Chuẩn bị :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
- Đồ dùng dạy học: Phóng to hình 1.2 SGK
- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động 1: cá nhân; Hoạt động 2 cả lớp
2. Chuẩn bị của học sinh : Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số hiện nay trên thế giới, nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số
III / Hoạt động dạy học :
1 ) Ổn định tình hình lớp :( 1/ )
-kiểm tra sĩ số học sinh
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2 ) Kiểm tra bài cũ : ( 5 / )
Câu hỏi
Đáp án
Biểu điểm
-Trên thế giới có những đại dương và lục địa nào?
-Tên lục địa và đại dương có diện tích lớn nhất
- Đại dương: TBD, ĐTD, ÂĐD, BBD
- Lục địa: Á-Â, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, Oxtraylia
- Lục địa Á-Âu, đại dương: TBD
3
3
4
Nhận xét:
3 )Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài : ( 1 / )
Theo tài liệu của uỷ ban dân số thì : “ Toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời “ . Vậy hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người . Cứ 1 ngày số trẻ em được sinh ra bằng số dân của một nước có số dân trung bình, điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế – xã hội ? Đó là vấn đề cần tìm hiểu ở bài hôm nay
*Tiến trình bài dạy:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về dân số và nguồn lao động
1.Dân số, nguồn lao động
* GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ dân số “ Tr 186 SGK
* GV giới thiệu một vài số liệu về dân số :
VD :
+ Tính đến ngày 31 – 12 –97,
Thủ đô Hà Nội có 2.490.000 dân . Hoặc năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân . Hoặc nước ta có nguồn lao động rất dồi dào
+ Vậy làm thế nào biết được số dân, nguồn lao động ở một thành phố, một quốc gia. Đó là công việc của người điều tra dân số
- Trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những điều gì ?
* Tình hình dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi : H1.1 – Yêu cầu HS quan sát
* GV giới thiệu cấu tạo, màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi
- Quan sát hai tháp tuổi cho biết :
+ Trong tổng số trẻ em từ khi sinh ra đến khi 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?
+ Hãy so sánh số người lao động ở hai tháp tuổi?
+ Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi ( thân tháp – đáy tháp )
* Tháp 1 : đáy rộng , thân hẹp và có số người lao động ít hơn tháp 2 , số trẻ em từ 0 – 4 tuổi nhiểu hơn
- Vậy hình dáng tháp tuổi 1 cho biết kết cấu dân số gì ?
* Tháp 2 : có đáy hẹp , thân rộng, số người trong độ tuổi lao động nhiều hơn và số trẻ em dưới 4 tuổi ít hơn
- Vậy hình dáng tháp tuổi 2 cho biết kết cấu dân số gì ?
- Căn cứ vào tháp tuổi ta biết được những đặc điểm nào của dân số ?
* Chuyển ý : Như vậy, dân số là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển kinh tế – xã hội của một địa phương, một quốc gia . Tuy nhiên hiện nay dân số thế
 









Các ý kiến mới nhất