Tìm kiếm Giáo án
PT QUI VE BAC HAI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 11h:15' 24-09-2011
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 11h:15' 24-09-2011
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: Gv. Nguyễn Đình Đương
Ngày dạy: 17/11/2010
Tiết 31. §2 PHƯƠNG TRÌNH QUI VỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI (tiết 2)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
( Hiểu cách giải các pt qui về dạng bậc nhất, bậc hai, pt chứa ẩn ở mẫu, pt có chứa dấu GTTĐ,
pt tích.
2. Kĩ năng
( Giải thành thạo pt ax + b = 0, pt bậc hai.
( Giải được các pt qui về bậc nhất, bậc hai.
( Biết giải pt bậc hai bằng MTBT.
3. Thái độ
( Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Phương pháp, phương tiện:
1. Phương pháp: Đàm thoại, gởi mở vấn đáp và đan xen thảo luận nhóm. Phát huy tính tích cực của học sinh
2. Phương tiện: Sách giáo viên, sách giáo khoa và sách tham khảo, bảng phụ và phấn màu
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
2. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội Dung
Hoạt động 1: Ôn tập về phương trình chứa ẩn ở mẫu
H1. Gọi học sinh nhắc lại định nghĩa GTTĐ
+ Giới thiệu VD1:
+ Hướng dẫn HS làm theo 2 cách.
+ Gọi 2 học sinh lên thực hiện
+ Gọi học sinh nhận xét bài bạn
+ Chỉnh sữa nếu học sinh nào làm sai.
+ Từ đó đưa ra nhận xét.
+ Học sinh chú ý lắng nghe và trả lời yêu cầu của giáo viên
+ Lên bảng thực hiện
+ Các em còn lại chú ý theo dõi và đưa ra nhận xét.
+ Chép vào vở
II.Phương trình qui về phương trình bậc nhất, bậc hai
1. Phương trình chứa GTTĐ
Nếu giải phương trình chứa GTTĐ ta tìm cách khử dấu GTTĐ:
– Dùng định nghĩa
– Bình phương 2 vế.
VD1. Giải phương trình:
(1)
Cách 1:
+ Nếu x ≥ 3 thì (1) trở thành:
x – 3 = 2x + 1( x = – 4 (loại)
+ Nếu x < 3 thì (1) trở thành:
– x + 3 = 2x + 1( x = (nhận)
Cách 2:
(1)( (x – 3)2 = (2x + 1)2
( x2 – 6x + 9 = 4x2 + 4x + 1 = 0
( 3x2 + 10x – 8 = 0
(
Thử lại: x = – 4 (loại),
x =(nhận)
( Chú ý: Khi bình phương 2 vế của phương trình thì nên đặt điều kiện để 2 vế của phương trình cùng dương
+ Gv giới thiệu VD2:
+ Ta nên dùng cách nào để
giải?
+ Hướng dẫn học sinh đưa bài toán về hằng đẳng thức đáng nhở đã học
a2 – b2 = (a – b)(a + b)
+ Gọi học sinh lên bảng thực hiện
+ Gọi học sinh nhận xét bài bạn
+ Chỉnh sữa nếu học sinh làm sai
+ Qua 2 ví dụ trên gv rút ra các công thức
+ Bình phương 2 vế
+ Học sinh chú ý lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của giáo viên
+ Lên bảng thực hiện, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài bạn.
+ Chép vào vở
VD2. Giải phương trình:
(2)
(2) ( (2x – 1)2 = (x + 2)2
( (x – 3)(3x + 1) = 0
(
( S =
1.
Hoặc (
2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giải phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
+ Để giải loại phương trình này thì ta phải làm gì?
+ Khi thực hiện bình phương hai vế ta chú ý đến điều kiện gì?
+ Gv giới thiệu VD3:
+ Gọi học sinh lên bảng thực hiện
+ Gọi học sinh nhận xét bài bạn
+ Chỉnh sữa nếu học sinh làm sai
+ Qua 2 ví dụ trên gv rút ra các công thức
+ Bình phương 2 vế
+ Hai vế của phương trình không âm.
+ Học sinh chú ý lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của giáo viên
+ Lên bảng thực hiện, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài bạn.
+ Chép vào vở
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
Giải phương trình:
a) (3)
(3) (
Ngày dạy: 17/11/2010
Tiết 31. §2 PHƯƠNG TRÌNH QUI VỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI (tiết 2)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
( Hiểu cách giải các pt qui về dạng bậc nhất, bậc hai, pt chứa ẩn ở mẫu, pt có chứa dấu GTTĐ,
pt tích.
2. Kĩ năng
( Giải thành thạo pt ax + b = 0, pt bậc hai.
( Giải được các pt qui về bậc nhất, bậc hai.
( Biết giải pt bậc hai bằng MTBT.
3. Thái độ
( Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. Phương pháp, phương tiện:
1. Phương pháp: Đàm thoại, gởi mở vấn đáp và đan xen thảo luận nhóm. Phát huy tính tích cực của học sinh
2. Phương tiện: Sách giáo viên, sách giáo khoa và sách tham khảo, bảng phụ và phấn màu
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
2. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội Dung
Hoạt động 1: Ôn tập về phương trình chứa ẩn ở mẫu
H1. Gọi học sinh nhắc lại định nghĩa GTTĐ
+ Giới thiệu VD1:
+ Hướng dẫn HS làm theo 2 cách.
+ Gọi 2 học sinh lên thực hiện
+ Gọi học sinh nhận xét bài bạn
+ Chỉnh sữa nếu học sinh nào làm sai.
+ Từ đó đưa ra nhận xét.
+ Học sinh chú ý lắng nghe và trả lời yêu cầu của giáo viên
+ Lên bảng thực hiện
+ Các em còn lại chú ý theo dõi và đưa ra nhận xét.
+ Chép vào vở
II.Phương trình qui về phương trình bậc nhất, bậc hai
1. Phương trình chứa GTTĐ
Nếu giải phương trình chứa GTTĐ ta tìm cách khử dấu GTTĐ:
– Dùng định nghĩa
– Bình phương 2 vế.
VD1. Giải phương trình:
(1)
Cách 1:
+ Nếu x ≥ 3 thì (1) trở thành:
x – 3 = 2x + 1( x = – 4 (loại)
+ Nếu x < 3 thì (1) trở thành:
– x + 3 = 2x + 1( x = (nhận)
Cách 2:
(1)( (x – 3)2 = (2x + 1)2
( x2 – 6x + 9 = 4x2 + 4x + 1 = 0
( 3x2 + 10x – 8 = 0
(
Thử lại: x = – 4 (loại),
x =(nhận)
( Chú ý: Khi bình phương 2 vế của phương trình thì nên đặt điều kiện để 2 vế của phương trình cùng dương
+ Gv giới thiệu VD2:
+ Ta nên dùng cách nào để
giải?
+ Hướng dẫn học sinh đưa bài toán về hằng đẳng thức đáng nhở đã học
a2 – b2 = (a – b)(a + b)
+ Gọi học sinh lên bảng thực hiện
+ Gọi học sinh nhận xét bài bạn
+ Chỉnh sữa nếu học sinh làm sai
+ Qua 2 ví dụ trên gv rút ra các công thức
+ Bình phương 2 vế
+ Học sinh chú ý lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của giáo viên
+ Lên bảng thực hiện, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài bạn.
+ Chép vào vở
VD2. Giải phương trình:
(2)
(2) ( (2x – 1)2 = (x + 2)2
( (x – 3)(3x + 1) = 0
(
( S =
1.
Hoặc (
2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giải phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
+ Để giải loại phương trình này thì ta phải làm gì?
+ Khi thực hiện bình phương hai vế ta chú ý đến điều kiện gì?
+ Gv giới thiệu VD3:
+ Gọi học sinh lên bảng thực hiện
+ Gọi học sinh nhận xét bài bạn
+ Chỉnh sữa nếu học sinh làm sai
+ Qua 2 ví dụ trên gv rút ra các công thức
+ Bình phương 2 vế
+ Hai vế của phương trình không âm.
+ Học sinh chú ý lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của giáo viên
+ Lên bảng thực hiện, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài bạn.
+ Chép vào vở
2. Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
Giải phương trình:
a) (3)
(3) (
 









Các ý kiến mới nhất