Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 13. Phòng bệnh béo phì

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 15h:36' 30-11-2013
Dung lượng: 55.5 KB
Số lượt tải: 918
Số lượt thích: 0 người
Môn : Khoa học - Lớp 4
Bài 13 : phòng bệnh béo phì
Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài :
. I.MỤC TIÊU:
Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
Sau khi học Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng.
Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì.
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
-Phiếu ghi các tình huống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ::
Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
a) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?
b) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
c) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn.
GV nhận xét và cho điểm HS.
2. BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
GV Hỏi:
+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc bệnh gì ?
+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con người sẽ như thế nào ?
H: Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng có thể sẽ béo phì. Vậy béo phì là tác hại gì ? Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì như thế nào ?
2. Biểu tượng ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS trình bày (cá nhân) bằng lời những hiểu biết của mình trước lớp
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng:








* GV tổ chức cho những em có cùng biểu tượng về cùng một nhóm
3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất các đáp án em cho là đúng.
Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất lợi là:
a) Hay bị bạn bè chế giễu.
b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển thành béo phì khi lớn.
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp xương.
d) Tất cả các ý trên điều đúng.
H: Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương.
b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ thể.
4. thực hiện phương án tìm tòi :
- Yêu cầu các nhóm nhận Phiếu ghi các tình huống.
5. Kết luận kiến thức:
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.
-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em.
-Nêu được tác hại của bệnh béo phì.


GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh trưởng của tế bào mỡ mà lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều. Rất ít trường hợp béo phì là do di truyền hay do bị rối loạn nội tiết. Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân để điều trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện tập thể dục thể thao.
* Liên hệ thực tế:
- Béo phì có phải là bệnh không?
- Khi bị béo phì ta phải làm thế nào ?
- Những người bị béo phì có nguy cơ thường mắc những bệnh gì ?




+Sẽ bị suy dinh dưỡng.

+Cơ thể sẽ phát béo phì.


- HS suy nghĩ để tìm câu trả lời



- HS trình bày quan điểm của mình (HS có thể nêu :
1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm.
b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to phưỡn ra hay tròn trĩnh.
c) Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên.
d) Bị hụt hơi khi gắng sức
- HS lập thành nhóm mới


- HS có thể đề xuất: Đọc SGK, xem phim,báo, tìm kiếm thông tin
 
Gửi ý kiến