Chương III. §2. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huệ
Ngày gửi: 21h:04' 14-02-2019
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huệ
Ngày gửi: 21h:04' 14-02-2019
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Tuần 23 Ngày soạn: 28/01/2019 Ngày dạy: 29/01/2019 Tiết KHGD: 44
Tên bài: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Thông qua các ví dụ, bài tập, HS củng cố và rèn luyện kỹ năng giải phương trình, trình bày bài giải, nắm vững số nghiệm của phương trình đưa được về dạng ax+b = 0 .
2. Kỹ năng: Học sinh được rèn luyện thuần thục kỹ năng giải phương trình, vận dụng tốt hai quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân linh hoạt trong các bài tập cụ thể.
3. Thái độ: HS có tính cẩn thận, linh hoạt khi thực hiện biến đổi cho hợp lí.
4. Trọng tâm bài học: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình đưa được về dạng phương trình bạc nhất một ẩn.
5. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.
b. Năng lực chuyên biệt: Tính toán, suy luận, phân tích. Giải phương trình theo các bước, áp dụng vào bài toán có lời văn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
- SGK, giáo án, SGV.
2. Chuẩn bị của học sinh: - Bảng nhóm. Thực hiện hướng dẫn tiết học trước.
- SGK, dụng cụ học tập
3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Cách giải pt đưa được về dạng
ax + b = 0
Biết cách giải pt đưa được về dạng
ax + b = 0
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: - Nêu các bước để giải một phương trình đưa được về dạng ax + b = 0. (5đ)
- Giải phương trình: 7 – (2x +4) = -(x + 4) (5đ)
Đáp án: - Nêu đúng 3 bước. (5đ)
- Gpt: 7 – (2x +4) = -(x + 4) ( 7 – 2x – 4 = - x – 4
( - 2x + x = - 4 – 7 + 4
( - x = - 7 ( x = 7
Vậy,phương trình có tập nghiệm là S = (5đ)
A. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Tạo tâm thế, gây sự chú ý và hứng thú của HS đối với bài học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, vấn đáp, dạy học nêu vấn đề.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: GV nêu câu hỏi chứa vấn đề cần giải quyết của bài học, HS cả lớp dự đoán.
(4) Phương tiện dạy học: SGK, giáo án.
(5) Sản phẩm: Sau khi kết thúc hoạt động, HS có tâm thế sẵn sàng học bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chúng ta đã các bước để giải một phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
Để ôn lại cách giải và giúp chúng ta giải thành thạo phương trình bậc nhất một ẩn chúng ta sẽ tìm tiết Luyện tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2. Ôn lại cách quy tắc biến đổi phương trình
(1) Mục tiêu: HS củng cố quy biến đổi phương trình, kĩ năng năng giải phương trình, trình bày bài giải.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thực hành, tư duy suy luận logic.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân thực hiện.
(4) Phương tiện dạy học: Giáo án, SGK, bảng phấn, thước có chia khoảng.
(5) Sản phẩm: HS năm vững quy biến đổi phương trình, kĩ năng năng giải phương trình, trình bày bài giải.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NLHT
Bài 10 tr 12 SGK:
a) Chỗ sai: Chuyển ( 6 sang vế phải và (x sang vế trái mà không đổi dấu
Sửa lại : 3x + x + x = 9 + 6
( 5x = 15 ( x = 3
b) Chỗ sai : Chuyển (3 sang vế phải mà không đổi dấu.
Sửa sai : 2t + 5t ( 4t = 12 + 3
Tên bài: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Thông qua các ví dụ, bài tập, HS củng cố và rèn luyện kỹ năng giải phương trình, trình bày bài giải, nắm vững số nghiệm của phương trình đưa được về dạng ax+b = 0 .
2. Kỹ năng: Học sinh được rèn luyện thuần thục kỹ năng giải phương trình, vận dụng tốt hai quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân linh hoạt trong các bài tập cụ thể.
3. Thái độ: HS có tính cẩn thận, linh hoạt khi thực hiện biến đổi cho hợp lí.
4. Trọng tâm bài học: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình đưa được về dạng phương trình bạc nhất một ẩn.
5. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.
b. Năng lực chuyên biệt: Tính toán, suy luận, phân tích. Giải phương trình theo các bước, áp dụng vào bài toán có lời văn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
- SGK, giáo án, SGV.
2. Chuẩn bị của học sinh: - Bảng nhóm. Thực hiện hướng dẫn tiết học trước.
- SGK, dụng cụ học tập
3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Cách giải pt đưa được về dạng
ax + b = 0
Biết cách giải pt đưa được về dạng
ax + b = 0
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: - Nêu các bước để giải một phương trình đưa được về dạng ax + b = 0. (5đ)
- Giải phương trình: 7 – (2x +4) = -(x + 4) (5đ)
Đáp án: - Nêu đúng 3 bước. (5đ)
- Gpt: 7 – (2x +4) = -(x + 4) ( 7 – 2x – 4 = - x – 4
( - 2x + x = - 4 – 7 + 4
( - x = - 7 ( x = 7
Vậy,phương trình có tập nghiệm là S = (5đ)
A. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Tạo tâm thế, gây sự chú ý và hứng thú của HS đối với bài học.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, vấn đáp, dạy học nêu vấn đề.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: GV nêu câu hỏi chứa vấn đề cần giải quyết của bài học, HS cả lớp dự đoán.
(4) Phương tiện dạy học: SGK, giáo án.
(5) Sản phẩm: Sau khi kết thúc hoạt động, HS có tâm thế sẵn sàng học bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chúng ta đã các bước để giải một phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
Để ôn lại cách giải và giúp chúng ta giải thành thạo phương trình bậc nhất một ẩn chúng ta sẽ tìm tiết Luyện tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2. Ôn lại cách quy tắc biến đổi phương trình
(1) Mục tiêu: HS củng cố quy biến đổi phương trình, kĩ năng năng giải phương trình, trình bày bài giải.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thực hành, tư duy suy luận logic.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân thực hiện.
(4) Phương tiện dạy học: Giáo án, SGK, bảng phấn, thước có chia khoảng.
(5) Sản phẩm: HS năm vững quy biến đổi phương trình, kĩ năng năng giải phương trình, trình bày bài giải.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NLHT
Bài 10 tr 12 SGK:
a) Chỗ sai: Chuyển ( 6 sang vế phải và (x sang vế trái mà không đổi dấu
Sửa lại : 3x + x + x = 9 + 6
( 5x = 15 ( x = 3
b) Chỗ sai : Chuyển (3 sang vế phải mà không đổi dấu.
Sửa sai : 2t + 5t ( 4t = 12 + 3
 








Các ý kiến mới nhất