Chương III. §1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 18h:09' 03-02-2022
Dung lượng: 771.0 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 18h:09' 03-02-2022
Dung lượng: 771.0 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 20 TCT : 39
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
*****
Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: HS cần nắm vững cách giải phương trình bằng phương pháp thay thế
Kỹ năng:
-Vận dụng được phương pháp giải hệ hai phương trình bằng phương pháp thế
-HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt ( hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm)
3.Thái độ: Giải được hệ hai phương trình bậc nhất bằng phương pháp thế
4. Định hướng phát triển năng lực:
- HS được rèn năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, quản lí, giao tiếp, hợp tác, tính toán.
- HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán...
Chuẩn bị của GV-HS:
_ Gv: sgk, Bảng phụ ghi sẵn qui tắc thế , chú ý cách giải mẫu một số hệ phương trình ,MTBT
_ Hs: sgk,MTBT
Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Kiểm tra bài cũ :
Đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình sau
và giải thích vì sao ?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của Thầy& Trò
Nội dung chính
HĐ 1: Quy tắc thế : GV giới thiệu quy tắc thế gồm hai bước thông qua VD1
Xét hệ phương trình
từ phương trình (1) em hãy biểu diễn x theo y?
Lấy(1/ ) thế vào (2) ta được phương trình nào?
GV chốt lại : giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ở bước 1: từ 1 pt của hệ ta biểu diễn 1 ẩn theo ẩn kiarồi thế vào pt còn lại để được 1pt mới chỉ có 1 ẩn
Gv gợi ý để HS thực hiện bước 2 tìm nghiệm
Qua cách giải trên em hãy cho biết các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
HĐ 2: Aùp dụng :
GV cho 1 HS lên bảng làm VD2 , những HS còn lại làm trên tập nháp
GV cho HS đọc ?1
Gọi 1 HS lên bảng giải và HS còn lại làm trên tập nháp
GV cho HS lên bảng giải
Em có nhận xét gì về nghiệm phương trình 0x=0
Vậy có ảnh hưởng như thế nào về nghiệm của hệ tìm công thức nghiệm tổng quát của chúng
GV cho 1 HS lên bảng làm VD3
GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm ?2 ; ?3
1) Quy tắc thế :
(SGK) trang 13
Ví dụ 1: xét hệ phương trình
(I)
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất là
( - 13; - 5)
2/ Áp dụng :
VD 2 : Giải hệ phương trình
vậy hệ có nghiệm duy nhất là
(2 ; 1)
Giải ?1 :
vậy hệ có nghiệm duy nhất là
(7;5)
VD 3: Giải hệ phương trình :
Vì p/t 0x=0 có vô số nghiệm nên hệ có nghiệm là
* Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế :
( SGK) trang 15
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
_ Làm bài tập 12a,b(sgk_15)
a) b)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Làm các bài tập 12 ,13,16,17,18 (SGK) trang 15 ; 16
- Chuẩn bị “ Luyện tập”
*****************************************************
Tuần: 20 TCT : 40
LUYỆN TẬP
*****
I.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: HS cần nắm vững cách giải phương trình bằng phương pháp thay thế
2.Kỹ năng:
-Vận dụng được phương pháp giải hệ hai phương trình bằng phương pháp thế
-HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt ( hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm)
3.Thái độ: Giải được hệ hai phương trình bậc nhất bằng phương pháp thế
4. Định hướng phát triển năng lực:
- HS được rèn năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, quản lí, giao tiếp, hợp tác, tính toán.
- HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán...
II.Chuẩn bị của GV-HS:
_ Gv: sgk, Bảng phụ ghi sẵn qui tắc
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
*****
Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: HS cần nắm vững cách giải phương trình bằng phương pháp thay thế
Kỹ năng:
-Vận dụng được phương pháp giải hệ hai phương trình bằng phương pháp thế
-HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt ( hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm)
3.Thái độ: Giải được hệ hai phương trình bậc nhất bằng phương pháp thế
4. Định hướng phát triển năng lực:
- HS được rèn năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, quản lí, giao tiếp, hợp tác, tính toán.
- HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán...
Chuẩn bị của GV-HS:
_ Gv: sgk, Bảng phụ ghi sẵn qui tắc thế , chú ý cách giải mẫu một số hệ phương trình ,MTBT
_ Hs: sgk,MTBT
Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Kiểm tra bài cũ :
Đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình sau
và giải thích vì sao ?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của Thầy& Trò
Nội dung chính
HĐ 1: Quy tắc thế : GV giới thiệu quy tắc thế gồm hai bước thông qua VD1
Xét hệ phương trình
từ phương trình (1) em hãy biểu diễn x theo y?
Lấy(1/ ) thế vào (2) ta được phương trình nào?
GV chốt lại : giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ở bước 1: từ 1 pt của hệ ta biểu diễn 1 ẩn theo ẩn kiarồi thế vào pt còn lại để được 1pt mới chỉ có 1 ẩn
Gv gợi ý để HS thực hiện bước 2 tìm nghiệm
Qua cách giải trên em hãy cho biết các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
HĐ 2: Aùp dụng :
GV cho 1 HS lên bảng làm VD2 , những HS còn lại làm trên tập nháp
GV cho HS đọc ?1
Gọi 1 HS lên bảng giải và HS còn lại làm trên tập nháp
GV cho HS lên bảng giải
Em có nhận xét gì về nghiệm phương trình 0x=0
Vậy có ảnh hưởng như thế nào về nghiệm của hệ tìm công thức nghiệm tổng quát của chúng
GV cho 1 HS lên bảng làm VD3
GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm ?2 ; ?3
1) Quy tắc thế :
(SGK) trang 13
Ví dụ 1: xét hệ phương trình
(I)
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất là
( - 13; - 5)
2/ Áp dụng :
VD 2 : Giải hệ phương trình
vậy hệ có nghiệm duy nhất là
(2 ; 1)
Giải ?1 :
vậy hệ có nghiệm duy nhất là
(7;5)
VD 3: Giải hệ phương trình :
Vì p/t 0x=0 có vô số nghiệm nên hệ có nghiệm là
* Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế :
( SGK) trang 15
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
_ Làm bài tập 12a,b(sgk_15)
a) b)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Làm các bài tập 12 ,13,16,17,18 (SGK) trang 15 ; 16
- Chuẩn bị “ Luyện tập”
*****************************************************
Tuần: 20 TCT : 40
LUYỆN TẬP
*****
I.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: HS cần nắm vững cách giải phương trình bằng phương pháp thay thế
2.Kỹ năng:
-Vận dụng được phương pháp giải hệ hai phương trình bằng phương pháp thế
-HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt ( hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm)
3.Thái độ: Giải được hệ hai phương trình bậc nhất bằng phương pháp thế
4. Định hướng phát triển năng lực:
- HS được rèn năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, quản lí, giao tiếp, hợp tác, tính toán.
- HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán...
II.Chuẩn bị của GV-HS:
_ Gv: sgk, Bảng phụ ghi sẵn qui tắc
 








Các ý kiến mới nhất