Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 23. Phương pháp thuyết minh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thanh thuy
Ngày gửi: 18h:06' 09-03-2016
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người



PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
( - ( - ( - (

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Nắm được những kiến thức cơ bản về một số phương pháp thuyết minh thường gặp.
Bước đầu vận dụng được những kiến thức đã học để viết những văn bản thuyết minh là cần thiết không chỉ cho những bài làm văn trước mắt mà còn cho cuộc sống sau này.
Hiểu rõ tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh.
B. PHƯƠNG PHÁP CHUNG: PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
Phân tích, phát vấn.
1. Phương pháp:
Phân tích, phát vấn, diễn giảng và làm việc nhóm.
2. Phương tiện:
- SGK Ngữ Văn 10 - chuẩn
- Một số sách tham khảo chuyên ngành

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra.
2. Kiểm tra bài cũ: Biện pháp tạo tính chuẩn xác, hấp dẫn trong văn bản thuyết minh.
3. Bài mới: Giới thiệu bài mới :
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp, trao đổi thông tin với mọi người. Chúng ta có thể diễn đạt một vấn đề mà người khác có thể tiếp nhận, lĩnh hội vấn đề đấy là một nghệ thuật giao tiếp mà ta phải sử dụng các phương pháp giao tiếp một cách linh hoạt. Vì lẽ đó, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một phương pháp được sử dụng khá nhiều và linh hoạt tring cuộc sống, đó là phương pháp thuyết minh.

D. NỘI DUNG BÀI GIẢNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG

- Có khi nào em muốn nói điều gì đó mà không sao nói được không? Vì sao?
- Có khi nào em nắm rất rõ một vấn đề mà không biết cách trình bày sao cho rõ không? Vì sao?
Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh
GV: Có khi nào em muốn trình bày một vấn đề mình hiểu biết cho người khác nghe mà không diễn đạt hết ý nghĩ của mình không? (nếu có) Tại sao?
GV: Để có thể diễn giải, nói cách khác thuyết minh một điều gì đó, người thuyết minh cần nắm chắc những gì?


GV: Cần ghi nhớ điều gì trong mối quan hệ giữa phương pháp thuyết minh và mục đích thuyết minh?







Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương pháp thuyết minh
GV :Các em hãy cho biết một số phương pháp thuyết minh mà mình đã được học trong chương trình trung học cơ sở (lớp 8) ?
- Gọi học sinh đọc các bài tập.
- Lí giải các câu hỏi a,b.
- Đặt tên cho các văn bản: (1), (2), (3), (4).
- Nhắc lại phương pháp thuyết minh liệt kê và giải thích?









- Thế nào là phương pháp thuyết minh phân tích?





- Nhắc lại phương pháp dùng số liệu, so sánh?






Hoạt động 3: Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh
GV: Tiến hành cho học sinh đọc các câu hỏi trong sách giáo khoa.












- Trả lời các câu hỏi của phần (a).








Hoạt động 4: Tìm hiểu yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh
GV: Tiến hành cho học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.




- Gọi học sinh đọc bài tập 1.
Hoạt động 5:
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 1.

- Nhận xét về sự chọn lựa, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh?





- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ để củng cố bài học.







- Không có phương pháp thuyết minh.








- Đọc bài tập.








- Nhắc lại phương pháp thuyết minh liệt kê và giải thích.








- Chia đối tượng ra từng mặt, từng khía cạnh, vấn đề để lần lượt thuyết minh.









- Dùng các số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy cao của các tri thức được cung cấp.












- So sánh hai đối tượng cùng loại hoặc khác loại ( nổi bật đặc điểm, tính chất của đối tượng.







- Đọc
 
Gửi ý kiến