phuong phap can bang electron

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Trí Tài
Ngày gửi: 17h:47' 28-10-2008
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 285
Nguồn:
Người gửi: Võ Trí Tài
Ngày gửi: 17h:47' 28-10-2008
Dung lượng: 107.0 KB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích:
0 người
PHƯƠNG PHÁP ION-ELECTRON:
Áp dụng giải các bài toán phản ứng oxi hóa –khử có môi trường ;cân bằng các phản ứng oxi hóa –khử có môi trường phức tạp; tính lượng môi trường H+ tham gia phản ứng và ngược lại ; biết lượng sản phẩm khử,tính lượng H+. Chỉ áp dụng cho dạng toán kim loại hoặc hỗn hợp các kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh H2SO4 đặc , HNO3 là tối ưu nhất .
Nếu học sinh không biết phương pháp ion-electron này mà sử dụng phương pháp khác để giải những bài toán hóa dạng trên , sẽ mất thời gian và có thể không tìm ra kết quả của bài toán .
Đối với bài toán oxit kim loại hoặc hỗn hợp oxit kim loại tác dụng với axit theo phản ứng oxi hóa khử , khi sử dụng phương pháp ion – electron thì ngoài số mol H+ tính theo bán phản ứng ion – electron còn có số mol H+ lấy oxi của oxit để tạo H2O .
*PHƯƠNG PHÁP:
Cân bằng theo phương pháp ion-electron áp dụng cho các phản ứng oxi hóa – khử xẩy ra trong dung dịch có sự tham gia của môi trường : axit , bazơ , nước . Khi cân bằng cũng sử dụng theo 4 bước như phương pháp thăng bằng electron nhưng chất oxi hóa , chất khử được viết đúng dạng mà nó tồn tại trong dung dịch theo nguyên tắc sau :
1. Nếu phản ứng có axit tham gia :
+ Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm bấy nhiêu H2O để tạo ra H+ ở vế kia và ngược lại .
Ví dụ : NO3- NO
Vế phải thiếu 2 O , thêm vế phải 2H2O để tạo vế trái 4 H+ sau đó cân bằng điện tích của bán phản ứng . NO3- + 4H+ + 3e NO +2H2O
2. Nếu phản ứng có bazơ tham gia :
+ Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm lượng OH- gấp đôi để tạo H2O ở vế kia và ngược lại .
Ví dụ : Cr2O3 2CrO42-
Vế trái thiếu 5 O thêm vế trái 10 OH- để tạo 5H2O ở vế phải , sau đó cân bằng điện tích bán phản ứng . Cr2O3 +10 OH- 2CrO42- + 5H2O + 6e
Ngoài ra học sinh cần phải linh hoạt trong các trường hợp ngoài lệ .
3. Nếu phản ứng có H2O tham gia : * Sản phẩm phản ứng tạo ra axit , theo nguyên tắc 1.
* Sản phẩm phản ứng tạo ra bazơ , theo nguyên tắc 2.
MnO4- + 2H2O +3e MnO2 + 4OH-
***Chú ý sự thay đổi số oxi hóa của một số chất theo môi trường :
Trong môi trường bazơ : tạo K2MnO4
KMnO4 Trong môi trường trung tính và kiềm yếu : tạo MnO2 , KOH
Trong môi trường axit :tạo Mn2+
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ELECTRON
Các bước
Cách tiến hành
1
Viết sơ đồ phản ứng với các chất tham gia, xác định nguyên tố có số OXH thay đổi
2
Viết các phương trình (quá trình):
Khử (cho electron)
Oxi hóa (nhận electron)
3
Cân bằng electron: nhân hệ số để
Tổng số e cho = tổng số e nhận
( tổng số OXH tăng = tổng số OXH giảm )
4
Cân bằng nguyên tố: nói chung theo thứ tự
kim loại (ion dương)
gốc axit (ion âm)
môi trường (axit,bazơ)
nước (cân bằng nước là để cân bằng hiđrô)
5
Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế bằng nhau
* BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Dạng 1 : Cân bằng phản ứng oxi hóa khử có môi trường.
1.Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp ion-electron :
a. FeSO4+KMnO4 +H2SO4 ... + … + … + …
b. SO2 + KMnO4 + H2O ... + … + …
c. CH2=CH2 + KMnO4 +H2O HOCH2-CH2OH + … + …
d. Cu + NaNO3 +HCl
e. FeS + HNO3đ
Bài làm:
a.Ta có : FeSO4+KMnO4 +H2SO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 +K2SO4 +H2O
2Fe2+ 2Fe3+ + 2e x 5
MnO4- + 8H+ + 5e Mn2+ + 4H2O x 2
10FeSO4+2KMnO4 +8H2SO4 5Fe2(SO4)3 +2MnSO4 +K2SO4 +8H2O
b. Ta có : SO2 + KMnO4 +H2O K2SO4 +MnSO4 +H2SO4
SO2 + 2H2O SO42- + 4H+ +2e x 5
MnO4- +8H+ +5e Mn2+ + 4H2O x 2
____________________________________
5SO2 + 2MnO42- +2H2O 5SO42- + 4H+ +2Mn2+
5SO2 + 2KMnO4 +2H2O K2SO4 +2MnSO4 +2H2SO4
Áp dụng giải các bài toán phản ứng oxi hóa –khử có môi trường ;cân bằng các phản ứng oxi hóa –khử có môi trường phức tạp; tính lượng môi trường H+ tham gia phản ứng và ngược lại ; biết lượng sản phẩm khử,tính lượng H+. Chỉ áp dụng cho dạng toán kim loại hoặc hỗn hợp các kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh H2SO4 đặc , HNO3 là tối ưu nhất .
Nếu học sinh không biết phương pháp ion-electron này mà sử dụng phương pháp khác để giải những bài toán hóa dạng trên , sẽ mất thời gian và có thể không tìm ra kết quả của bài toán .
Đối với bài toán oxit kim loại hoặc hỗn hợp oxit kim loại tác dụng với axit theo phản ứng oxi hóa khử , khi sử dụng phương pháp ion – electron thì ngoài số mol H+ tính theo bán phản ứng ion – electron còn có số mol H+ lấy oxi của oxit để tạo H2O .
*PHƯƠNG PHÁP:
Cân bằng theo phương pháp ion-electron áp dụng cho các phản ứng oxi hóa – khử xẩy ra trong dung dịch có sự tham gia của môi trường : axit , bazơ , nước . Khi cân bằng cũng sử dụng theo 4 bước như phương pháp thăng bằng electron nhưng chất oxi hóa , chất khử được viết đúng dạng mà nó tồn tại trong dung dịch theo nguyên tắc sau :
1. Nếu phản ứng có axit tham gia :
+ Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm bấy nhiêu H2O để tạo ra H+ ở vế kia và ngược lại .
Ví dụ : NO3- NO
Vế phải thiếu 2 O , thêm vế phải 2H2O để tạo vế trái 4 H+ sau đó cân bằng điện tích của bán phản ứng . NO3- + 4H+ + 3e NO +2H2O
2. Nếu phản ứng có bazơ tham gia :
+ Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm lượng OH- gấp đôi để tạo H2O ở vế kia và ngược lại .
Ví dụ : Cr2O3 2CrO42-
Vế trái thiếu 5 O thêm vế trái 10 OH- để tạo 5H2O ở vế phải , sau đó cân bằng điện tích bán phản ứng . Cr2O3 +10 OH- 2CrO42- + 5H2O + 6e
Ngoài ra học sinh cần phải linh hoạt trong các trường hợp ngoài lệ .
3. Nếu phản ứng có H2O tham gia : * Sản phẩm phản ứng tạo ra axit , theo nguyên tắc 1.
* Sản phẩm phản ứng tạo ra bazơ , theo nguyên tắc 2.
MnO4- + 2H2O +3e MnO2 + 4OH-
***Chú ý sự thay đổi số oxi hóa của một số chất theo môi trường :
Trong môi trường bazơ : tạo K2MnO4
KMnO4 Trong môi trường trung tính và kiềm yếu : tạo MnO2 , KOH
Trong môi trường axit :tạo Mn2+
PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ELECTRON
Các bước
Cách tiến hành
1
Viết sơ đồ phản ứng với các chất tham gia, xác định nguyên tố có số OXH thay đổi
2
Viết các phương trình (quá trình):
Khử (cho electron)
Oxi hóa (nhận electron)
3
Cân bằng electron: nhân hệ số để
Tổng số e cho = tổng số e nhận
( tổng số OXH tăng = tổng số OXH giảm )
4
Cân bằng nguyên tố: nói chung theo thứ tự
kim loại (ion dương)
gốc axit (ion âm)
môi trường (axit,bazơ)
nước (cân bằng nước là để cân bằng hiđrô)
5
Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế bằng nhau
* BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Dạng 1 : Cân bằng phản ứng oxi hóa khử có môi trường.
1.Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp ion-electron :
a. FeSO4+KMnO4 +H2SO4 ... + … + … + …
b. SO2 + KMnO4 + H2O ... + … + …
c. CH2=CH2 + KMnO4 +H2O HOCH2-CH2OH + … + …
d. Cu + NaNO3 +HCl
e. FeS + HNO3đ
Bài làm:
a.Ta có : FeSO4+KMnO4 +H2SO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 +K2SO4 +H2O
2Fe2+ 2Fe3+ + 2e x 5
MnO4- + 8H+ + 5e Mn2+ + 4H2O x 2
10FeSO4+2KMnO4 +8H2SO4 5Fe2(SO4)3 +2MnSO4 +K2SO4 +8H2O
b. Ta có : SO2 + KMnO4 +H2O K2SO4 +MnSO4 +H2SO4
SO2 + 2H2O SO42- + 4H+ +2e x 5
MnO4- +8H+ +5e Mn2+ + 4H2O x 2
____________________________________
5SO2 + 2MnO42- +2H2O 5SO42- + 4H+ +2Mn2+
5SO2 + 2KMnO4 +2H2O K2SO4 +2MnSO4 +2H2SO4
 









Các ý kiến mới nhất