Phúc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 20h:02' 30-04-2014
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 20h:02' 30-04-2014
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : :10 /04 /2013
Tiết 49: Bài 42
địa lý thanh hoá (tiết 2)
I . Mục tiêu bài học:
- Cho học sinh hiểu được đặc điểm dân cư, lao động của Thanh Hoá ảnh hưởng đến phát triển kinh tế như thế nào?
- Hiểu được đặc điểm chung của kinh tế Thanh Hoá.
- Rèn kuyện kĩ năng tìm hiểu, phân tích số liệu bản đồ và tìm hiểu thực tế.
II . Phương tiện dạy học cần thiết:
Bản đồ Thanh hoá:
Tự nhiên.
Dân cư.
Kinh tế.
III . Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung chính
+ Hoạt động của trò:
1HSY: Qua thực tế nhận xét dân số và sự gia tăng dân số ở Thanh Hoá?
2* Nguyên nhân của sự tăng dân số?
3HSY: . Hậu quả.
4* Biện pháp?
5. Đặc điểm, kết cấu dân số? (giới, theo độ tuổi, lao động, dân tộc).
6HSY: Mật độ dân số?
7. Phân bố dân cư, loại hình dân cư?
8* Nhận xét về tình phát triển văn hoá, giáo dục, y tế ở Thanh Hoá (liên hệ ở Bỉm Sơn).
+ Hoạt động của thầy:
1. Cho các nhóm báo cáo kết quả , nhận xét.
2. Giáo viên chuẩn xác kiến thức
+ Hoạt động của trò:
1.* Nhận xét kinh tế Bỉm Sơn trong thời gian qua?
2HSY: Nhận xét kinh tế của Thanh Hoá so với cả nước?
- GDP/ng: 2001 là 319 USD.
2005 là 460 USD.
- Bỉm Sơn: 2002 là 719 USD.
2005 là 1413 USD.
III. Dân cư lao động:
- Số dân: 3.673.225 người (2005)
- GTTT: 1,5%(1998) ,
1,4% (1999) . 1,045% (2005)
- Kết cấu dân số : + Theo giới :
+ Tỉ lệ nữ : 51,01%
+ Tỉ lệ nam : 48,99%
- Theo độ tuổi :
+ Dưới 14 tuổi : 35,3%
+ Từ 15- 64 tuổi : 56,2%
+ Trên 64tuổi : 8,5 %
- Theo lao động :
+ Trong độ tuổi lao động : 97,7%
+ Ngoài độ tuổi lao động : 2,3%
- Phân bố dân cư :
Mật độtrungbình:330 người/km2(2005)
Phân bố dân cư không đều.
Các loại hình cư trú:
- Thành thị.
- Nông thôn.
- Tình hình phát triển văn hoá, giáo dục, y tế
IV. Kinh tế:
1. Đặc điểm kinh tế chung:
- Kinh tế phát triển khá nhanh.
- Năm 1999 GDP là 9229,8 tỉ đồng. Trong đó CN 2360 tỉ, N, L, Ngư 3648,7 tỉ đồng.
- GDP tăng 7,3% năm.
C. Củng cố:
1. Liên hệ dân cư - xã hội Bỉm Sơn?
2. Tìm hiểu các ngành kinh tế ở Bỉm Sơn?
3. Các cơ sở tiêu biểu cho mỗi ngành?
D. Bài tập về nhà:
Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động kinh tế ở Thanh Hoá.
Duyệt Của BGH
Ngày 15 Tháng 4 Năm 2013
Lê Thị Bích Thảo
Tuần 14:
Tiết 49: Bài 42
địa lý thanh hoá (tiết 2)
I . Mục tiêu bài học:
- Cho học sinh hiểu được đặc điểm dân cư, lao động của Thanh Hoá ảnh hưởng đến phát triển kinh tế như thế nào?
- Hiểu được đặc điểm chung của kinh tế Thanh Hoá.
- Rèn kuyện kĩ năng tìm hiểu, phân tích số liệu bản đồ và tìm hiểu thực tế.
II . Phương tiện dạy học cần thiết:
Bản đồ Thanh hoá:
Tự nhiên.
Dân cư.
Kinh tế.
III . Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung chính
+ Hoạt động của trò:
1HSY: Qua thực tế nhận xét dân số và sự gia tăng dân số ở Thanh Hoá?
2* Nguyên nhân của sự tăng dân số?
3HSY: . Hậu quả.
4* Biện pháp?
5. Đặc điểm, kết cấu dân số? (giới, theo độ tuổi, lao động, dân tộc).
6HSY: Mật độ dân số?
7. Phân bố dân cư, loại hình dân cư?
8* Nhận xét về tình phát triển văn hoá, giáo dục, y tế ở Thanh Hoá (liên hệ ở Bỉm Sơn).
+ Hoạt động của thầy:
1. Cho các nhóm báo cáo kết quả , nhận xét.
2. Giáo viên chuẩn xác kiến thức
+ Hoạt động của trò:
1.* Nhận xét kinh tế Bỉm Sơn trong thời gian qua?
2HSY: Nhận xét kinh tế của Thanh Hoá so với cả nước?
- GDP/ng: 2001 là 319 USD.
2005 là 460 USD.
- Bỉm Sơn: 2002 là 719 USD.
2005 là 1413 USD.
III. Dân cư lao động:
- Số dân: 3.673.225 người (2005)
- GTTT: 1,5%(1998) ,
1,4% (1999) . 1,045% (2005)
- Kết cấu dân số : + Theo giới :
+ Tỉ lệ nữ : 51,01%
+ Tỉ lệ nam : 48,99%
- Theo độ tuổi :
+ Dưới 14 tuổi : 35,3%
+ Từ 15- 64 tuổi : 56,2%
+ Trên 64tuổi : 8,5 %
- Theo lao động :
+ Trong độ tuổi lao động : 97,7%
+ Ngoài độ tuổi lao động : 2,3%
- Phân bố dân cư :
Mật độtrungbình:330 người/km2(2005)
Phân bố dân cư không đều.
Các loại hình cư trú:
- Thành thị.
- Nông thôn.
- Tình hình phát triển văn hoá, giáo dục, y tế
IV. Kinh tế:
1. Đặc điểm kinh tế chung:
- Kinh tế phát triển khá nhanh.
- Năm 1999 GDP là 9229,8 tỉ đồng. Trong đó CN 2360 tỉ, N, L, Ngư 3648,7 tỉ đồng.
- GDP tăng 7,3% năm.
C. Củng cố:
1. Liên hệ dân cư - xã hội Bỉm Sơn?
2. Tìm hiểu các ngành kinh tế ở Bỉm Sơn?
3. Các cơ sở tiêu biểu cho mỗi ngành?
D. Bài tập về nhà:
Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động kinh tế ở Thanh Hoá.
Duyệt Của BGH
Ngày 15 Tháng 4 Năm 2013
Lê Thị Bích Thảo
Tuần 14:
 








Các ý kiến mới nhất