Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

phụ lục 3 và 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: duy công hạnh
Ngày gửi: 17h:16' 27-08-2023
Dung lượng: 221.5 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG PTDTBT THCS THU CÚC
TỔ CHUYÊN MÔN TOÁN LÍ
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC VẬT LÍ KHỐI 9
NĂM HỌC 2023– 2024
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 5; Số học sinh: 189; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn: Không
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 2; Trình độ đào tạo (chuyên môn): Cao đẳng: 0; Đại học: 2; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: …; Khá: 0; Đạt: 0; Chưa đạt: 0
3. Thiết bị dạy học:
STT
1
2

3
4

Thiết bị dạy học

Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành

Một điện trở bằng nikelin chiều dài 1m được cuốn trên trụ sứ; 1 ampe
kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A; 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN
0,1V; 1 công tắc; 1 nguồn điện; 7 đoạn dây nối.
Một điện trở bằng nikelin chiều dài 1m được cuốn trên trụ sứ; 1 ampe
kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A; 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN
0,1V; 1 công tắc; 1 nguồn điện; 7 đoạn dây nối.
Một dây dẫn điện trở chưa biết giá trị; một nguồn điện có thể điều
chỉnh được các giá trị hiệu điện thế từ 0 đến 6V một cách lien tục;
một ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A; một vôn kế có GHĐ 6V
và ĐCNN 0,1V; một công tắc điện; 7 đoạn dây nối.
Ba điện trở mẫu. 1 ampe kế có
GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A; một
vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN
1

4

Bài 1. Sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn.

4

Bài 2. Điện trở của dây dẫn – Định luật
Ôm

1

Bài 3. Thực hành: Xác định điện trở
của một dây dẫn bằng Ampe kế và
Vôn kế

5

Bài 4. Đoạn mạch nối tiếp

5

6
7
8
9

10

11
12
13
14

0,1V, một nguồn điện 6V, một
công tắc, dây nối.
- Mỗi nhóm học sinh: ba điện trở. 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN
0,1A; một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V, một nguồn điện 6V,
một công tắc, dây nối.
-  Nguồn điện 3V, 6V, công tắc, 1 ampe kế có GHĐ 1,5A
và ĐCNN 0,1A; một vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V; điện trở,
dây nối.
- Dây dẫn; Một chốt kẹp nối dây dẫn.
Biến trở con chạy; Biến trở than; công tắc, nguồn điện 3V, dây nối; 3
điện trở có ghi trị số; 3 điện trở có các vòng màu, bóng đèn.
Bóng đèn 12V – 3W; bóng đèn 6V – 1W; ampe kế 1 chiều thang đo 1
– 3A ; vôn kế một chiều thang đo 6 – 12V; công tắc; nguồn điện 6V;
dây nối; biến trở.
Công tơ điện
Thanh nam châm thẳng; Vụn sắt + vụn gỗ + vụn nhựa; Nam châm
chữ U; Kim NC đặt trên mũi nhọn thẳng đứng; La bàn; Giá thí
nghiệm; Sợi chỉ.
Bộ TN tác dụng từ của dòng điện; Nguồn điện; Công tắc; Dây nối;
Ampe kế 1 chiều thang đo 1 – 3A; Biến trở.
Thanh nam châm; Tấm nhựa trong có chứa mạt sắt; Kim nam châm
nhỏ; Bút dạ.
Tấm nhựa trong có luồn sẵn các vòng dây của ống dây trên có mạt
sắt; Nguồn điện; Công tắc; Dây
Ống dây (500 – 700 vòng) ; La bàn ; Giá thí nghiệm; Biến trở; Nguồn
điện 6V; Ampe kế 1 chiều thang đo 1 – 3A; Công tắc; Dây nối; Bút
dạ; Lõi sắt non; Lõi thép
Nam châm chữ U; Nguồn điện 6V; Công tắc; Dây nối; Ampe kế 1
chiều thang đo 1 – 3A; Biết trở; Bộ thí nghiệm về lực điện từ. Mô
hình động cơ điện 1 chiều
2

1

1

Bài 5. Đoạn mạch song song
Chủ đề 1: Công thức tính điện trở của
dây dẫn

4

Bài 10. Biến trở - Điện trở dùng trong
kĩ thuật

 1

Bài 11: Công suất điện

1

Bài 13. Điện năng – Công của dòng
điện

1

Chủ đề 2: Từ trường

1

Bài 23. Từ phổ - Đường sức từ

4 

Bài 24: Từ trường của ống dây có dòng
điện chạy qua

1

Bài 25. Sự nhiễm từ của sắt, thép Nam châm điện

1

Chủ đề 3. Lực điện từ

15
16
17
18
19
20
21

22

- Cuộn dây dẫn có gắn bóng đèn led hoặc có thể thay bằng điện kế
chứng minh.
- Thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh, một trục quay
quanh trục kim nam châm.
Cuộn dây có 2 bóng đèn LED khác màu mắc song song, ngược chiều;
Nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh trục thẳng đứng.
Một bình thủy tinh; một bình nước; 1 ca múc nước; một miếng gỗ
phẳng; đinh ghim.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự cỡ 12cm; Giá quang học; Cây nến cao
khoảng 5 – 7cm; Màn hứng ảnh; Bật lửa hoặc bao diêm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự cỡ 12cm; Giá quang học; Cây nến cao
khoảng 5 – 7cm; Màn hứng ảnh; Bật lửa hoặc bao diêm.
Thấu kính phân kỳ có tiêu cự cỡ 12cm; Giá quang học; Cây nến cao
khoảng 5 – 7cm; Màn hứng ảnh

1

Bài 32. Điều kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng

1

Chủ đề 4: Dòng điện xoay chiều

1

Bài 40. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

1

Bài 42. Thấu kính hội tụ

1

Bài 43. Ảnh của một vật tạo bởi thấu
kính hội tụ

1

Bài 44: Thấu kính phân kì

Thấu kính phân kỳ có tiêu cự cỡ 12cm; Giá quang học; Cây nến cao
khoảng 5 – 7cm; Màn hứng ảnh

1

Bài 45: Ảnh của một vật tạo bởi thấu
kính phân kì

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 1 lăng kính tam giác đều, 1 màn chắn
trên có khoét một khe hẹp, 1 bộ tấm lọc màu, 1 đĩa CD, 1 đèn phát
ánh sáng trắng.

1

Bài 53. Sự phân tích ánh sáng trắng

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

1

- Lớp học.

01

- Các bài học lí thuyết, Bài tập.

2

- Phòng học bộ môn.

01

- Là nơi để học tập các tiết học có thí nghiệm, thực hành của bộ môn Vật lý.

3

Ghi chú

II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
STT
Bài học
1
Bài 1. Sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn.

2,3

Bài 2. Điện trở của dây
dẫn – Định luật Ôm

Số tiết
1

2

Yêu cầu cần đạt

1.Kiến thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu
diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN,
Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
1. Kiến thức:
- Nêu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của
dây dẫn đó.
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là
gì.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
- Vận dụng được và củng cố được các kiến thức đã học để giải bài tập định tính và
định lượng về mối quan hệ giữa I , U và R.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học. Năng lực tính toán
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
4

4

5,6

Bài 3. Thực hành: Xác
định điện trở của một
dây dẫn bằng Ampe kế
và Vôn kế

1

Bài 4. Đoạn mạch nối
tiếp

2

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức:
- Vẽ được sơ đồ mạch điện. Mắc được mạch điện theo đúng sơ đồ. Đo được cường
độ dòng điện đối với từng hiệu điện thế
khác nhau.
- Nêu được cách xác định điện trở. Mô tả được cách bố trí thí nghiệm. Biết sử lí kết
quả thí nghiệm và viết báo cáo.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực thực nghiệm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
1. Kiến thức
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
-Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của
đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần.
-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch
nối tiếp.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác,
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên,
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học. Năng lực tính toán
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
5

7,8

Bài 5. Đoạn mạch song
song

2

9

Bài 6. Bài tập vận dụng
định luật ôm

1

10,11,1
2

Chủ đề 1: Sự phụ thuộc
của điện trở vào các
yếu tố của dây dẫn

3

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thứcNêu được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc song song. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở
tương đương của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần. Tính được điện
trở tương đương của đoạn mạch song song đơn giản.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học. Năng lực tính toán
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức: V
- Vận dụng được định Ôm để giải được bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc nối tiếp và đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức:
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố (chiều dài, tiết
diện, vật liệu làm dây dẫn).So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật
liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng.
- Vận dụng được công thức để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
6

13

Bài 10. Biến trở - Điện
trở dùng trong kĩ thuật

1

14,15

Bài 11. Bài tập vận
dụng định luật Ôm và
công thức tính điện trở
của dây dẫn

2

Biết sử dụng tiết kiệm năng lượng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thực hành.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các loại biến trở.- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến
trở con chạy.
- Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác định trị số của
điện trở theo các vòng màu)
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức
- Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây để tính được đại lượng
có liên quan đối với dây dẫn và đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp, mắc song
song và mạch hỗn hợp đơn giản.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
7

16

Bài 12. Công suất điện

1

17

Bài 13. Điện năng –
Công của dòng điện

1

lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị 3 bài tập trang 32, 33 trong sách giáo
khoa, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm.
-Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm với thành quả của cá nhân, nhóm; không đỗ lỗi
cho người khác.
-Trung thực: Trung thực trong việc giải bài tập, báo cáo kết quả hoạt động, ngay
thẳng trong học tập và làm việc, lên án sự gian lận.
-Nhân ái: Sẵn sàng học hỏi và giúp đỡ mọi người khi hoạt động nhóm.
1. Kiến thức:
- Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu
thụ khihoạt động bình thường).Vận dụng được công thức = U.I để tính một đại
lượng khi biết các đại lượng còn lại. Biết cách giữ tuổi thọ cho các dụng cụ điện.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức
- Nhận biết được công thức tính công suất điện và điện năng sử sụng. Lấy được ví
dụ để chứng tỏ dòng điện có năng lượng.
- Tính được năng lượng của dòng điện và vận dụng công thức A = P.t = U.I.t để tính
một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
8

18

Bài 14. Bài tập về công
suất điện và điện năng
sử dụng

1

19

Ôn tập giữa học kì I

1

lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức:
- Vận dụng được các công thức tính công, điện năng, công suất đối với các dụng cụ
điện mắc nối tiếp và mắc song song.
2. Năng lực:
- Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa để củng cố các kiến thức về định luật ôm,
công suất điện và điện năng. Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết các bài tập ở
sgk.Củng cố lại các kiến thức các bài định luật ôm, công suất điện; điện năng; đoạn
mạch nối tiếp; đoạn mạch song. 3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Trung thực: khách quan, công bằng trong quá trình giải bài tập.
1. Kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hóa lại các kiến thức đã học từ bài 1 – bài 12.Vận dụng được
kiến thức và kỹ năng đã chiếm lĩnh để giải thích các hiện tượng vật lí và vận dụng
làm các bài tập.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
9

20

Bài 15: Thực hành:
Xác định công suất của
các dụng cụ điện

1

21

Bài 16: Định luật Jun –
Lenxơ

1

22

Bài 17. Bài tập vận
dụng định luật Jun –
Lenxơ

2

- Trung thực trong khi làm bài tập
1. Kiến thức:
- Mắc được mạch điện theo đúng sơ đồ. Đo được cường độ dòng điện đối với từng
hiệu điện thế khác nhau từ đó xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng
vôn kế và ampe kế
- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm. Biết sử lí kết quả thí nghiệm và viết báo cáo.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực thực nghiệm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
1. Kiến thức:
- Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện. Phát biểu và viết được hệ thức của định
luật Jun – Lenxơ và vận dụng định luật này giải các bài tập về tác dụng nhiệt của
dòng điện. Biết cách làm giảm sự hao phí điện năng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
- Trung thực thông qua việc ghi kết quả.
1. Kiến thức :
- Vận dụng được định luật Jun – Lenxơ giải được các bài tập định lượng liên quan
tới tác dụng nhiệt của dòng điện.
10

23

Bài 20. Tổng kết
chương I: Điện học

1

24

Chủ đề 2: Nam ChâmTừ trường
( Bài 21-22)

2

2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: ôn tập bài cũ, tham gia tích cực các hoạt động nhóm cũng như cũng
như công việc cá nhân trong các hoạt động học tập.
- Trung thực: Trao đổi trung thực nghiên cứu, thảo luận, báo cáo, trong hoạt động
nhóm và hoạt động cá nhân được giao ở tiết học.
1. Kiến thức:
- Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ
chương. Vận dụng được những kiến thức đã học để giải các bài tập trong chương I.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức:
- Tiến hành thí nghiệm để nêu được : Tác dụng của nam châm đối với các vật liệu
khác nhau. Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm). Xác định được
các từ cực của nam châm. Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh
cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác. Biết sử dụng được la bàn để
tìm hướng địa lí.Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây
dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ,
được gọi là từ trường. Biết cách nhận biết từ trường. Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ,
đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái Đất có từ trường. Nêu được cực Bắc địa
11

25

Bài 23. Từ phổ - Đường
sức từ

1

26

Bài 24. Từ trường của
ống dây có dòng điện
chạy qua

1

từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau. Biết được tác hại của sóng điện từ và các
biện pháp giảm tác hại của sóng điện từ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trao đổi trung thực nghiên cứu, thảo luận, báo cáo, trong hoạt động
nhóm và hoạt động cá nhân được giao ở tiết học.
- Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm với thành quả của cá nhân, nhóm; không đỗ
lỗi cho người khác.
1. Kiến thức:
- So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam
châm thẳng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
12

27

Bài 25. Sự nhiễm từ
của sắt, thép - Nam
châm điện

1

28

Bài 26: Ứng dụng của
nam châm điện

1

dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trao đổi trung thực nghiên cứu, thảo luận, báo cáo, trong hoạt động
nhóm và hoạt động cá nhân được giao ở tiết học.- Trách nhiệm: Biết chịu trách
nhiệm với thành quả của cá nhân, nhóm; không đỗ lỗi cho người khác.
1. Kiến thức:
- Mô tả được TN về sự nhiễm từ của sắt, thép. Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Biết cách chế tạo nam châm điện và làm thay đổi được từ trường bằng cách làm
thay đổi dòng điện hoặc thay đổi số vòng dây. Giải thích được hoạt động của
nam châm điện.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức:
- Hiểu được nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơ le
điện từ, chuông báo động.
- Kể tên được 1 số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
13

29

Chủ đề 3. Lực điện từ
(Bài 27-28)

1

30

Bài 30: Bài tập vận
dụng quy tắc nắm tay
phải và quy tắc bàn tay
trái

1

31

Ôn tập học cuối học kì
I

1

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng
có dòng điện chạy qua.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích hoạt động của động cơ điện ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
Kiến Thức
- Củng cố kiến thức cho HS về quy tắc nắm bàn tay phải và qui tắc bàn tay trái.
- Vận dụng quy tắc nắm bàn tay phải và quy tắc bàn tay trái để làm các bài tập. Biết
cách thực hiện khi giải các bài tập định tính.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. phẩm chất:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
1. Kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức trọng tâm đã học trong học kỳ I
- Vận dụng được kiến thức và kỹ năng đã chiếm lĩnh để giải thích các hiện tượng
vật lí và làm các bài tập vận dụng.
2. Năng lực:
14

32

Bài 31. Hiện tượng cảm
ứng điện từ

1

33

Bài 32. Điều kiện xuất
hiện dòng điện cảm
ứng

1

- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả học tập
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Trách nhiệm trong việc làm bài liểm tra
1. Kiến thức
- Biết được cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp
- Mô tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng
nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện. Sử dụng được 2 thuật ngữ mới đó là
dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức:
- Xác định được có sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm TN với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm
điện. Thực hiện được thí nghiệm để rút ra được: dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có
sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín.
- Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng.
Nhận biết được các nguồn năng lượng sạch và tác dụng thực tế của nó trong đời
sống.
2. Năng lực:
15

34

35

Chủ đề 4: Dòng điện
xoay chiều ( Bài 33-34)

2

Bài 35. Các tác dụng
của dòng điện xoay
chiều. Đo cường độ và
hiệu điện thế xoay
chiều

1

- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN,
Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1.Kiến thức:
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều (dòng
điện luân
phiên đổi chiều).
- Quan sát và mô tả chính xác 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều
- Nhận biết được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều. Trình bày
được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có
nam châm quay.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các tác dụng của dòng điện xoay chiều. Biết được ứng dụng của
nó đối với môi trường.Bố trí thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi
chiều.
- Nhận biết được ki hiệu vôn kế xoay chiều và ampe kế xoay chiều và biết cách sử
dụng chúng.
2. Năng lực:
16

36

Chủ đề 5: Truyền tải
điện năng đi xa - Máy
biến thế

1

- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức:
- Lập được công thức tính năng lượng hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện.
- Nêu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do vì
sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây.
- Tổng hợp kiến thức đã học để đi đến kiến thức mới
- Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế gồm 2 cuộn dây dẫn có số vòng dây
khác nhau được quấn quanh 1 lõi sắt chung.
- Nêu được công dụng chính của máy biến thế là làm tăng hay giảm hiệu điện thế
hiệu dụng theo CT:

37

Bài 39. Tổng kết
chương II: Điện từ học

1

U 1 n1

U 2 n2

2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1. Kiến thức
- Hệ thống hoá những kiến thức về nam châm từ, lực từ, động cơ điện, dòng điện
cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biến thế
- Làm được các bài tập có liên quan tới công thức máy biến thế.
2. Năng lực:
17

38

Bài 40. Hiện tượng
khúc xạ ánh sáng

2

- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
1. Kiến thức:
- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng, chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản
xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.
- Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của tia sáng từ nước sang môi
trường không khí. Đưa ra được các biện pháp làm giảm hiệu ứng nhà kính.
- Biết được mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ nước
sang thủy tinh.
– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc
chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường.
– Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
– Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số trường hợp đơn giản.- Đưa
ra được các biện pháp làm giảm hiệu ứng nhà kính.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giáo tiếp và hợp tác, Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: Năng lực nhận biết KHTN, Năng lực tìm hiểu tự nhiên, Vận
dụng kiến thức, kỹ năng đã học, năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nh...
 
Gửi ý kiến