Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

PHỤ LỤC 1 KHTN6 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐINH NHƯ
Ngày gửi: 04h:50' 25-08-2023
Dung lượng: 75.2 KB
Số lượt tải: 1010
Số lượt thích: 0 người
1

TRƯỜNG THCS ĐAN PHƯỢNG
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục 1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN KHTN, KHỐI LỚP 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 08 lớp; Số học sinh:
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 07; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 01; Đại học: 05; Trên đại học: 01
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: ; Khá: ; Đạt: ; Chưa đạt:
3. Thiết bị dạy học:
(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
I. Đặc điểm tìnhhình
1. Số lớp: 05; Số học sinh: 395
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 04; Trình độ đào tạo: Đại học : 01
Mức đạtchuẩnnghềnghiệp: 01;
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáodục)
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
- Tranh ảnh
1 bộ
Bài 18 : Thực hành : Quan sát tế bào
- Giấy thấm, lamen, lam kính, ống nhỏ giọt, dao
sinh vật
1
mổ, kim mũi mác, thìa inox, kính lúp, kính hiển
vi
- Mẫu vật : củ hành tây, trứng gà
1

2

2
3

4

5

6

- Tranh ảnh
- Giấy thấm, lamen, lam kính, ống nhỏ giọt, kim
mũi mác, kính lúp, kính hiển vi
- Nước ao, hồ, một số loài thực vật có hình thái
khác nhau
- Tranh ảnh

1 bộ

Bài 21 : Thực hành : Quan sát sinh vật

1 bộ

- Tranh ảnh
- Giấy thấm, lamen, lam kính, ống nhỏ giọt,
nhiệt kế, cốc thủy tinh, ấm đun, thùng xốp có
nắp, lọ thủy tinh nhỏ có nắp.
- Hai hộp sữa chua không đường, một hộp sữa
đặc, nước lọc ( hoặc sữa tươi tiệt trùng )
- Tranh ảnh
- Kính hiển vi, dao lam, kính lúp, kim mũi mác,
dao lam, lamen, lam kính, ống nhỏ giọt, nước
cất
- Rêu tường, Dương xỉ, Thông có nón đực, nón
cái, quả bí ngô.
- Tranh ảnh
- Ống nhòm, kính lúp, máy ảnh, vở ghi chép,
tài liệu nhận diện nhanh các động vật bằng hình
ảnh ngoài thiên nhiên

4 bộ

Bài 23: Thực hành xây dựng khóa
lưỡng phân.
Bài 28 : Thực hành quan sát vi khuẩn.
Tìm hiểu các bước làm sữa chua.

4 bộ

Bài 30 : Thực hành phân loại thực vật

4 bộ

Bài 32 : Thực hành Quan sát và phân
loại động vật ngoài thiên nhiên

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáodục)
STT
1

Tên phòng

Số lượng

Phòng thực hành Hóa, Sinh 01

Phạm vi và nội dung sử dụng
Thực hành môn Sinh, Hóa

Ghi chú

3

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
(Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn
học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phòng
Số
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
lượng
1
Phòng Khoa học tự nhiên
01
Thực hành, hình thành kiến thức mới
II/ Kế hoạch dạy học:
1 Phân phối chương trình:
Học kì I
MỞ ĐẦU (7 TIẾT)
STT
1
2
3

4

Bài học
Bài 1: Giới thiệu về khoa học
tự nhiên
Bài 2: Các lĩnh vực chủ yếu
của khoa học tự nhiên
Bài 3: Quy định an toàn trong
phòng thực hành. Giới thiệu
một số dụng cụ đo. Sử dụng
kính lúp và kính hiển vi quang
học

Bài 4. Đo chiều dài

Số tiết
1

Yêu cầu cần đạt
– Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
– Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
2
– Phân biệt được các lĩnh vực khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống.
4
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
– Phân biệt được các cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học môn
Khoa học tự nhiên.
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
CHỦ ĐỀ 1. CÁC PHÉP ĐO (10 TIẾT)
2
– Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng.
– Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng

4

5

Bài 5. Đo khối lượng

2

6

Bài 6. Đo thời gian

2

7

Bài 7. Thang nhiệt độ Celsius.
Đo nhiệt độ

3

được độ dài trong một số trường hợp đơn giản.
– Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài.
– Chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác
sai đó.
– Đo được chiều dài bằng thước (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai
số).
– Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng.
– Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
– Chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác
sai đó.
– Đo được khối lượng của một vật bằng cân (thực hiện đúng thao tác, không yêu
cầu tìm sai số).
– Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
– Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về thời
gian một số trường hợp.
– Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng thời gian trước khi đo; ước
lượng được thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
– Chỉ ra một số thao tác sai khi đo thời gian và nêu được cách khắc phục một số
thao tác sai đó.
– Đo được thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ (thực hiện đúng thao tác,
không yêu cầu tìm sai số).
– Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt
độ của các vật.
– Phát biểu được nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
– Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng
được nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.

5

8
9

10

11
12

13

– Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ.
– Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm
sai số).
Ôn tập chủ đề 1
1
Hệ thống hóa kiến thức về đo độ dài, đo khối lượng, đo thời gian.
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT (4 TIẾT)
Bài 8. Sự đa dạng và các thể
3
- Nêu được sự đa dạng của chất ( chất có xung quanh ta, trong các vật thể tự
cơ bản của chất. Tính chất của
nhiên, VTNT, VVS, VHS,…)
chất
- Trình bày và nêu được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản 3 thể của chất.
- Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hóa học).
- Khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự ngưng tụ, sự đông đặc, sự hóa hơi.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
Ôn tập chủ đề 2
1
- Hệ thống hóa kiến thức về chất: Sự đa dạng của chất, Các thể của chất và sự
chuyển thể
- Vân dụng kiến thức đã học giải thích được các hiện tượng liên quan đến chất
trong đời sống
CHỦ ĐỀ 3. OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ (3 TIẾT)
Bài 9. Oxygen
1
- Nêu được một số tính chất của oxygen và tầm quan trọng của oxygen đối với
sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu.
Bài 10. Không khí và bảo vệ
1
- Nêu được thành phần, vai trò của không khí đối với tự nhiên.
môi trường không khí
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí, các chất gây ô nhiễm, biện pháp bảo vệ
môi trường không khí.
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản xác định thành phần % thể tích của
oxygen trong không khí.
Ôn tập chủ đề 3
1
Hệ thống hóa kiến thức về Oxygen, không khí và bảo vệ môi trường không khí.

CHỦ ĐỀ 4. MỘT SỐ VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU, NGUYÊN LIỆU, LƯƠNG THỰC- THỰC PHẨM THÔNG DỤNG; TÍNH

6
14

15

16

17

18

CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG (8 TIẾT)
Bài 11. Một số vật liệu thông
2
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng.
dụng
- Cách sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả và sự phát triển bền vững.
- Đề xuất phương án tìm hiểu tính chất một số vật liệu thông dụng; Thu thập dữ
liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của một số
vật liệu.
Bài 12. Nhiên liệu và an ninh
2
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thường dùng trong
năng lượng
đời sống.
- Cách sử dụng một số nhiên liệu an toàn, hiệu quả và sự phát triển bền vững.
- Đề xuất phương án tìm hiểu tính chất một số nhiên liệu; Thu thập dữ liệu, phân
tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của một số nhiên liệu.
Bài 13. Một số nguyên liệu
1
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thường dùng
trong sản xuất và trong công nghiệp (quặng, đá vôi,…).
- Cách sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và sự phát triển bền vững.
- Đề xuất phương án tìm hiểu tính chất một số nguyên liệu thông dụng; Thu thập
dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của một
số nguyên liệu.
Bài 14. Một số lương thực 2
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực – thực phẩm
thực phẩm
thường dùng trong đời sống.
- Cách sử dụng một số lương thực – thực phẩm an toàn, hiệu quả và sự phát triển
bền vững.
- Đề xuất phương án tìm hiểu tính chất một số lương thực – thực phẩm; Thu thập
dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của một
số lương thực – thực phẩm.
Ôn tập giữa học kì I
1
- Hệ thống hóa kiến thức về “Chất và sự biến đổi chất”: Sự đa dạng của chất, vai
trò của chất, một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm
thông dụng…, các dụng cụ thực hành và An toàn trong thực hành;

7

19
20

21

22
23

- Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan, ...), tầm
quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu;
- Nêu được tầm quan trọng và thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon
dioxide (cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước);
- Nêu được đơn vị, dụng cụ thường dùng và cách đo chiều dài, khối lượng, thời
gian;
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo chiều dài, khối lượng, thời gian và nêu
được cách khắc phục một số thao tác sai đó;
- Đo được chiều dài, khối lượng, thời gian với kết quả tin cậy.
Kiểm tra giữa học kì I
2
- Kiểm tra và đánh giá mức độ tiếp thu của HS về các mục tiêu đã học
CHỦ ĐỀ 5. CHẤT TINH KHIẾT- HỖN HỢP- PHƯƠNG PHÁP TÁCH CÁC CHẤT (6 TIẾT)
Bài 15. Chất tinh khiết - Hỗn
3
- Nêu được khái niệm hỗn hợp và chất tinh khiết. Phân biệt được hỗn hợp đồng
hợp
nhất và hỗn hợp không đồng nhất.
- Nhận ra được một số khí cũng có thể hòa tan trong nước để tạo thành dung
dịch, chất rắn hòa tan và không tan trong nước.
- Thực hiện được một số thí nghiệm để nhận ra dung môi, dung dịch, phân biệt
được dung môi, dung dịch.
- Nêu được yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước.
Bài 16. Một số phương pháp
2
- Trình bày một số phương pháp đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và ứng
tách chất ra khỏi hỗn hợp
dụng của các phương pháp đó.
- Sử dụng một số dụng cụ và thiết bị cơ bản để tách các chất ra khỏi hỗn hợp dựa
trên tính chất vật lí bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông thường với
phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng các chất trong thực tiễn.
Ôn tập chủ đề 5
1
Hệ thống hóa kiến thức về hỗn hợp và chất tinh khiết, dung dịch.
CHỦ ĐỀ 6. TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (8 TIẾT)
Bài 17. Tế bào
5
– Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.

8

24

25
26

27
28

– Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
– Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phần
chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh
– Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
– Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân
sơ
thông qua quan sát hình ảnh.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào →
2 tế
bào → 4 tế bào... → n tế bào).
– Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Bài 18. Thực hành quan sát tế
2
- Quan sát được TB.
bào sinh vật
- Phân biệt ba thành phần chính của TB: màng TB, chất TB, nhân TB.
– Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính
hiển vi quang học.
Ôn tập chủ đề 6
1
Hệ thống kiến thức về tế bào
CHỦ ĐỀ 7: TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ ( 7 TIẾT)
Bài 19. Cơ thể đơn bào và cơ
2
- Trình bày được thế nào là cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
thể đa bào
- Phân biệt cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và đa bào trong tự nhiên.
- Biết được vai trò của chúng trong thực tiễn.
Bài 20. Các cấp độ tổ chức
2
- Biết được các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào.
trong cơ thể đa bào
- Nhận biết được đơn vị chức năng của cơ thể.
Bài 21. Thực hành quan sát
2
- Quan sát được các sinh vật đơn bào bằng kính hiển vi.
sinh vật
- Quan sát các sinh vật đa bào bằng mắt thường trong thực tiễn.

9
29

30

31
32

33

Ôn tập chủ đề 7

1

Hệ thống kiến thức về cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào, các cấp độ tổ chức trong cơ
thể đa bào
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG CỦA THẾ GIỚI SỐNG ( 38 TIẾT)
Bài 22. Phân loại thế giới sống
4
– Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
– Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo trật tự:
loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
– Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa học.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
cho mỗi giới.
– Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa dạng
về môi trường sống.
– Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và thực hành
xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật.
Bài 23. Thực hành xây dựng
1
– Nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và thực hành xây dựng được
khóa lưỡng phân
khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật.
Bài 24. Virus
2
– Nêu được một số vai trò và ứng dụng virus trong thực tiễn.
– Vận dụng được hiểu biết về virus vào giải thích một số hiện tượng trong thực
tiễn
Bài 25. Vi khuẩn
2
– Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn.
– Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
– Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu tạo tế
bào).
– Nêu được một số bệnh do vi khuẩn gây ra. Trình bày được một số cách phòng
và chống bệnh do vi khuẩn gây ra.
– Nêu được một số vai trò và ứng dụng vi khuẩn trong thực tiễn.
– Vận dụng được hiểu biết về vi khuẩn vào giải thích một số hiện tượng trong
thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn ôi thiu;

10
34

Bài 26. Thực hành quan sát vi
khuẩn. Tìm hiểu các bước làm
sữa chua
Trải nghiệm thực tế làm sữa
chua

1

36

Bài 27. Nguyên sinh vật

2

37

Ôn tập cuối học kì I

1

35

2

biết cách làm sữa chua, ...).
– Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển
vi quang học.
– Biết được các bước làm sữa chua.
- Nêu được đặc điểm hoạt động của vi khuẩn lên men lactic.
- Trình bày được các ứng dụng của vi khuẩn lên men lactic trong đời sống hằng
ngày
- Liệt kê được các nguyên vật liệu sản xuất sữa chua
- Phân tích được quy trình làm sữa chua theo quy trình thủ công
- Quan sát và vẽ được hình vi khuẩn dưới kính hiển vi quang học
- Có ý thức đảm bảo an toàn thực phẩm
- Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động nhóm
– Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát hình ảnh,
mẫu
vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic, tảo lục đơn bào, ...).
– Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
– Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên. Trình bày được cách
phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
– Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp hoặc kính
hiển vi.
- Hệ thống hóa kiến thức đã học trong học kỳ 1:
+ Chất và sự biến đổi chất;
+ Đơn vị, dụng cụ thường dùng và cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian;
+ Hỗn hợp các chất - Tách chất khỏi hỗn hợp.
+ Tế bào- Từ tế bào đến cơ thể, đa dạng thế giới sống
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản trong đời sống liên quan đến kiến
thức đã học

11
38
Kiểm tra cuối học kì I
Học kì II
39
Bài 28. Nấm

2
4

40

Bài 29. Thực vật

5

41

Bài 30. Thực hành phân loại
thực vật.
Bài 31. Động vật

2

42

6

- Kiểm tra và đánh giá mức độ tiếp thu của HS về các mục tiêu đã học
– Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật
(nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa vào
hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
– Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm được
trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc, ...).
– Nêu được một số bệnh do nấm gây ra. Trình bày được cách phòng và chống
bệnh do nấm gây ra.
– Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời
sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
– Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt
thường hoặc kính lúp).
– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật
không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có
mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín).
– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật
không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có
mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín).
– Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên: làm thực
phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong thành phố,
trồng cây gây rừng, ...).
– Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các nhóm thực
vật theo các tiêu chí phân loại đã học
– Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống. Lấy
được ví dụ minh hoạ.
– Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát hình

12

43

44

45

Bài 32. Thực hành quan sát
và phân loại động vật ngoài
thiên nhiên
Bài 33. Đa dạng sinh học

2

Bài 34. Tìm hiểu sinh vật
ngoài thiên nhiên

3

3

ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân
mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình.
– Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình ảnh
hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú).
Gọi được tên một số con vật điển hình.
– Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
– Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật quan sát
được ngoài thiên nhiên.
– Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống. Lấy
được ví dụ minh hoạ.
– Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát hình
ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân
mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình.
– Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình ảnh
hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú).
Gọi được tên một số con vật điển hình.
– Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
– Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật quan sát
được ngoài thiên nhiên.
– Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên.
– Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực vật, động vật
có xương sống, động vật không xương sống).
– Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
– Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên: quan
sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét và rút ra
kết luận.
– Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát, điều

13

46

Ôn tập chủ đề 8

1

47

Bài 35. Lực và biểu diễn lực

2

48

Bài 36. Tác dụng của lực

2

49

Bài 37. Lực hấp dẫn và trọng
lực

2

50

Bài 38. Lực tiếp xúc và lực
không tiếp xúc

1

hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
– Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật.
– Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài
thiên nhiên.
- Hệ thống hóa kiến thức đã học trong chương VII: Đa dạng thế giới sống:
+ Hệ thống phân loại sinh vật
+ Khóa lưỡng phân
+ Vi khuẩn, virus, nấm, …
+ Động vật- thực vật;
- Tìm được nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học và hậu quả. Giải thích
được lí do cần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Liên hệ thực tiễn, đề xuất được các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
CHỦ ĐỀ 9: LỰC (15 TIẾT)
– Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
– Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng
lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
– Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm: thay đổi tốc độ, thay đổi hướng
chuyển động, biến dạng vật.
Nêu được khái niệm về khối lượng (số đo lượng chất của một vật), lực hấp dẫn
(lực hút giữa các vật có khối lượng), trọng lượng của một vật (độ lớn của lực hút
Trái Đất tác dụng lên vật).
– Nêu được: Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có sự
tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực
tiếp xúc.
– Nêu được: Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực
không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví
dụ về lực không tiếp xúc.

14
51

Bài 39. Biến dạng của lò xo.
Phép đo lực

3

52

Ôn tập giữa học kì II

1

53
54

Kiểm tra giữa học kì II
Bài 40. Lực ma sát

2
4

55

Ôn tập chủ đề 9

56

Bài 41. Năng lượng

– Đo được lực bằng lực kế lò xo, đơn vị là niu tơn (Newton, kí hiệu N) (không
yêu cầu giải thích nguyên lí đo).
- Thực hiện thí nghiệm chứng minh được độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ
với khối lượng của vật treo.
- Hệ thống hóa kiến thức đã học trong học kỳ 2:
+ Đa dạng thế giới sống: Hệ thống phân loại sinh vật, Khóa lưỡng phân, Vi
khuẩn, virus, nấm, Động vật- thực vật;…
+ Lực trong đời sống: Khái niệm lực, biểu diễn lực, lực ma sát, lực cản của
nước, …
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản trong đời sống liên quan đến kiến
thức đã học.
- Kiểm tra và đánh giá mức độ tiếp thu của HS về các mục tiêu đã học
– Nêu được: Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật;
khái niệm về lực ma sát trượt; khái niệm về lực ma sát nghỉ.
– Sử dụng tranh, ảnh (hình vẽ, học liệu điện tử) để nêu được: Sự tương tác giữa
bề mặt của hai vật tạo ra lực ma sát giữa chúng.
– Nêu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát.
– Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao
thông đường bộ.
– Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển
động trong nước (hoặc không khí).

2
CHỦ ĐỀ 10: NĂNG LƯỢNG VÀ CUỘC SỐNG (10 TIẾT)
4
– Từ tranh ảnh (hình vẽ, hoặc học liệu điện tử) hiện tượng trong khoa học hoặc
thực tế, lấy được ví dụ để chứng tỏ năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng
lực
– Phân loại được năng lượng theo tiêu chí.

15

57

58
59

60

61

62

– Nêu được vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt
cháy gọi là nhiên liệu.
– Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
Bài 42. Bảo toàn năng lượng
5
– Nêu được sự truyền năng lượng trong một số trường hợp đơn giản trong thực
và sử dụng năng lượng
tiễn.
– Lấy ví dụ chứng tỏ được năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng
khác, từ vật này sang vật khác
– Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ minh hoạ..
– Nêu được năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi năng lượng được chuyển từ
dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
– Đề xuất được biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hằng
ngày.
Ôn tập chủ đề 10
1
Hệ thống kiến thức về năng lượng
CHỦ ĐỀ 11: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (10 TIẾT)
Bài 43. Chuyển động nhìn
2
– Giải thích được một cách định tính và sơ lược: từ Trái Đất thấy Mặt Trời mọc
thấy của Mặt Trời
và lặn hằng ngày.
– Nêu được Mặt Trời tự phát ra ánh sáng.
Bài 44. Chuyển động nhìn
3
- Nêu được Mặt Trăng, các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
thấy của Mặt Trăng
– Thiết kế mô hình thực tế (hoặc vẽ hình) để giải thích được một số hình dạng
nhìn thấy của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
Bài 45. Hệ Mặt trời và Ngân
4
– Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu được các hành tinh cách
Hà
Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có chu kì quay khác nhau.
- Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng; Mặt Trăng, các hành tinh
và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
– Sử dụng tranh ảnh (hình vẽ hoặc học liệu điện tử) chỉ ra được hệ Mặt Trời là
một phần nhỏ của Ngân Hà.
Ôn tập chủ đề 11
1

16
63

Ôn tập kiểm tra cuối kỳ II

2

64

Kiểm tra cuối học kì II

2

Hệ thống hóa kiến thức đã học :
+ Chất và sự biến đổi chất, các phép đo, các dụng cụ thực hành và An toàn trong
thực hành;
+ Đa dạng thế giới sống: Hệ thống phân loại sinh vật, Khóa lưỡng phân, Vi
khuẩn, virus, nấm, Động vật- thực vật;…
+ Lực trong đời sống: Khái niệm lực, biểu diễn lực, lực ma sát, lực cản của
nước, …
+ Năng lượng, Trái đất và bầu trời,…
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản trong đời sống liên quan đến kiến
thức đã học.
- Kiểm tra và đánh giá mức độ tiếp thu của HS về các mục tiêu đã học

2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá

Thời gian
(1)

Thời điểm
(2)

Giữa HK 1

2 tiết (60')

Tuần 10

Cuối HK1

2 tiết (60')

Tuần 18

Yêu cầu cần đạt
(3)
-Kiến thức: Kiểm tra kiến thức HS đã học: Chất và sự biến đổi
chất, các phép đo, các dụng cụ thực hành và An toàn trong thực
hành;
- Kĩ năng: Lập luận, giải thích, liên hệ thực tế, vận dụng các kiến
thức để trình bày đầy đủ khoa học.
- Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc làm bài.
- Năng lực cần phát triển: NL tự lực, NL giải quyết vấn đề.
- Kiến thức: Kiểm tra kiến thức HS đã học :
+ Chất và sự biến đổi chất;
+ Đơn vị, dụng cụ thường dùng và cách đo chiều dài, khối lượng,
thời gian;
+ Hỗn hợp các chất - Tách chất khỏi hỗn hợp.
+ Tế bào- Từ tế bào đến cơ thể, đa dạng thế giới sống

Hình thức
(4)
- Kiểm tra viết
tập trung toàn
khối

- Kiểm tra viết
tập trung toàn
khối

17

Giữa HK2

Cuối HK2

2 tiết (60')

2 tiết (60')

Tuần 27

Tuần 35

- Kĩ năng: Lập luận, giải thích, liên hệ thực tế, vận dụng các kiến
thức để trình bày đầy đủ khoa học.
- Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc làm bài.
- Năng lực cần phát triển: NL tự lực, NL giải quyết vấn đề.
- Kiến thức: Kiểm tra kiến thức HS đã học :
+ Đa dạng thế giới sống: Hệ thống phân loại sinh vật, Khóa lưỡng
phân, Vi khuẩn, virus, nấm, Động vật- thực vật; …
+ Lực trong đời sống: Khái niệm lực, biểu diễn lực, lực ma sát, lực
cản của nước,…
- Kĩ năng: Lập luận, giải thích, liên hệ thực tế, vận dụng các kiến
thức để trình bày đầy đủ khoa học.
- Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc làm bài.
- Năng lực cần phát triển: NL tự lực, NL giải quyết vấn đề.
- Kiến thức: Kiểm tra kiến thức HS đã học :
+ Chất và sự biến đổi chất, các phép đo, các dụng cụ thực hành và
An toàn trong thực hành;
+ Đa dạng thế giới sống: Hệ thống phân loại sinh vật, Khóa lưỡng
phân, Vi khuẩn, virus, nấm, Động vật- thực vật;…
+ Lực trong đời sống: Khái niệm lực, biểu diễn lực, lực ma sát, lực
cản của nước, …
+ Năng lượng, Trái đất và bầu trời,…
- Kĩ năng: Lập luận, giải thích, liên hệ thực tế, vận dụng các kiến
thức để trình bày đầy đủ khoa học.
-Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc làm bài.
- Năng lực cần phát triển: NL tự lực, NL giải quyết vấn đề.

- Kiểm tra viết
tập trung toàn
khối

- Kiểm tra viết
tập trung toàn
khối

18
 
Gửi ý kiến