Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

phụ lục 1 KHTN 9 VNEN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 10h:43' 11-08-2022
Dung lượng: 420.5 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 0 người
Phụ lục I
TRƯỜNG THCS GIỤC TƯỢNG
TỔ : SINH – HÓA – CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC : KHOA HỌC TỰ NHIÊN . LỚP 9
(Năm học 2022- 2023)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 04; Số học sinh: ………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 03; Trình độ đào tạo: Đại học : 03
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: 03;
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/ hoạt động giáo dục)

STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
1
- Dụng cụ: búa, giấy ráp, ống nghiệm, kẹp, giá đỡ, muỗng, cốc, đèn cồn, que diêm, giấy lọc.
- Hóa chất: dây thép, dây nhôm, lá nhôm dây đồng, lá đồng, dây kẽm, lá kẽm, dây thép, dây bạc, bình oxi, bình clo (đáy bình có một lớp cát), natri, HCl/ H2SO4 loãng, dung dịch: CuSO4, AgNO3, ZnSO4, phenolphtalenin, nước.
1
Bài 1. Tính chất của kim loại – Dãy hoạt động hóa học của kim loại

2
- Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, kẹp, giá đỡ.
- Hóa chất: bột nhôm, dây nhôm, HCl/ H2SO4 loãng, dung dịch: CuSO4, NaOH.
1
Bài 2. Nhôm

3
- Hóa chất: dây thép, đinh sắt, HCl/ H2SO4 loãng, dung dịch: CuSO4 .
1
Bài 3. Sắt. Hợp kim sắt: gang, thép.

4
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, giá đỡ, đèn cồn.
- Hóa chất: CaO, NaCl, dầu ăn, nước, dung dịch HCl loãng.
1
Bài 4. Ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

5
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1
Bài 5. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học


6
Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất sau: ống nghiệm, kẹp, bông, nước vôi trong, đèn cồn
1
Bài 32. Đại cương về hóa học hữu cơ

7
• Dụng cụ: mô hình mêtan (quả cầu và que nối, đặc), ống nghiệm, kẹp, giấy quỳ tím.
Hóa chất: khí mêtan, khí clo, nước vôi trong, nước
1
Bài 33. Metan

8
• Dụng cụ: mô hình etilen và axetilen (quả cầu và que nối, đặc), ống nghiệm, kẹp
• Hóa chất: khí etilen, khí axetilen, dung dịch brom
Bộ dụng cụ và hóa chất điều chế axetilen
1
Bài 34. Etilen. Axetilen

9
- Dụng cụ: mô hình ancol etylic (quả cầu và que nối, đặc), ống nghiệm, kẹp, đế sứ, que diêm.
- Hóa chất: nước vôi trong, cồn 900, rượu etylic, natri.
1
Bài 38. Ancol etylic (Rượu etylic)

10
- Dụng cụ: mô hình axit axetic (quả cầu và que nối, đặc), ống nghiệm, kẹp, ống nhỏ giọt, giấy quì tím.
- Hóa chất: axit axetic, phenolphtalein, CuO, dung dịch: NaOH, NaCl/ Na2SO4, Na2CO3/NaHCO3, mảnh đồng, mảnh nhôm.
- Bộ dụng cụ và hóa chất điều chế etyl axetat bằng phản ứng este hóa giữa axit axetic và rượu etylic.
1
Bài 39. Axit axetic

11
Dụng cụ và hóa chất: bát sứ, giá đun, đèn cồn, dầu ăn, dung dich NaOH.
1
Bài 41. Chất béo

12
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, giá đỡ, đèn cồn.
- Hóa chất: dung dịch AgNO3, NH3, saccaoơ, H2SO4, NaOH, hồ tinh bột.
1
Bài 42. Cacbohiđrat

13
Dụng cụ và hóa chất: mô hình phân tử protein, đèn cồn, ống nghiệm, kẹp, giá đỡ; tóc hoặc lông gà, lòng trắng trứng. rượu.
1
Bài 43. Protein

14
Dụng cụ và hóa chất: túi nilon, ống nhựa, tinh bột, rượu etylic, nước, đèn cồn, axeton.
1
Bài 44. Polime


15
- Ampe kế, vôn kế, dây dẫn, công tắc, bóng đèn, pin.
1
Bài 7: Các đại lượng cơ bản của dòng điện một chiều trong đoạn mạch

16
- Nam châm, dây dẫn điện, công tắc, cuộn dây, ampe kế, mảnh đồng, sắt, nhôm.
1
Bài 46 : Từ trường

17
- Nam châm, cuộn dây
1
Bài 47 : Nam châm điện

18
- Nam châm thẳng, nam châm hình chữ U.
1
Bài 48 : Lực điện từ. Động cơ điện một chiều

19
- Mô hình máy phát điện xoay chiều
1
Bài 50 : Dòng điện xoay chiều

20
- Chiếc quạt nhỏ, pin mặt trời
1
Bài 56 : Các tác dụng của ánh sáng

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáodục)

STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng thực hành Hóa, Sinh, Lí
01
Thực hành môn Sinh, Hóa, Lí

II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình

STT
Bài học
(1)
Số tiết
(2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
1
CHỦ ĐỀ 1 : KIM LOẠI, SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
Bài 1: Tính chất của kim loại. Dạy hoạt động hóa học của kim loại
04
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
2
Bài 2 : Nhôm
02
- Nêu được: Tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp sản xuất và ứng dụng của nhôm.
- Viết được các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của nhôm.
- Phân biệt được kim loại nhôm và kim loại khác bằng phương pháp hóa học.
- Giải thích được các bài tập tính thành phần phần trăm về khối lượng của nhôm trong hỗn hợp; tính được khối lượng nhôm tham gia phản ứng hoặc sản xuất theo hiệu suất phản phản ứng.
3
Bài 3 : Sắt. Hợp kim của sắt. Gang thép.
03
- Nêu được: Tính chất vật lí, tính chất hóa học của sắt. Sắt là kim loại có nhiều hóa trị, thành phần chính của gang và thép, sơ lược phương pháp luyện gang và thép.
- Viết được các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của sắt.
- Phân biệt được sắt và kim loại khác ( Nhôm, magie…) bằng phương pháp hóa học.
- Giải thích được các bài tập tính thành phần phần trăm về khối lượng của sắt trong hỗn hợp; tính được khối lượng sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất theo hiệu suất phản phản ứng.
4
Bài 4 : Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
02
- Nêu được khái niệm vè sự ăn mòn kim loại và một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại.
- Trình bày được biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn và đề xuất cách bảo vệ một số đồ vật bằng kim loại trong gia đình.
- Xác định được hiện tượng ăn mòn trong thực tế.
5
Bài 5 : Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
03
- Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Trình bày được cấu tạo bẳng tuần hoàn gồm: ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
- Nêu được quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì, nhóm.
- Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó.
- Xác định số hiệu nguyên tử, chu kì và nhóm của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
- Xác định vị trí và tính chất hóa học cơ bản của một số nguyên tố điển hình( thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) dựa vào cấu tạo nguyên tử của chúng và ngược lại.
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận ( trong 20 nguyên tố đầu tiên).
6
Bài 6 : Ôn tập hóa học vô cơ
02
- Hệ thống được tính chất hó học của kim loại, phi kim, các hợp chất vô cơ (Oxit, axit, bazơ, muối); sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; dãy hoạt động hóa học của kim loại; ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
- Viết được các PTHH về: Tính chất hóa học của kim loại, phi kim, nhôm, sắt, mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ.
- Giải được các bài tập liên quan đến tính chất hóa học của kim loại, phi kim, các loại hợp chất vô cơ.
7
CHỦ ĐỀ 2 : DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
Bài 7: Các đại lượng cơ bản của dòng điện một chiều trong đoạn mạch
05
- Nêu được ý nghĩa vật lí của khái niệm cường độ dòng điện, điện trở, có hiểu biết ban đầu về hiệu điện thế, nêu được kí hiệu, đơn vị của các đại lượng vật lí này.
- Nêu tên, nhận biết được ampe kế và vôn kế. Biết cách và có kĩ năng sử dụng ampe kế và vôn kế đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với mạch điện một chiều.
- Phát triển kĩ năng thực nghiệm vật lí.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn.
8
Bài 8 : Định luật Ôm. Xác định điện trở dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế
02
- Phát biểu, viết được hệ thức của định luật Ôm.
- Vẽ được sơ đồ, lắp đặt được mạch điện và thực hành xác định được điện trở của một mạch bằng vôn kế và ampe kế.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn.
9
Bài 9 : Đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
03
- Nêu được mạch nối tiiếp, mạch song song là mạch như thế nào, viết được biểu thức về mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế và điện trở trong các đoạn mạch này.
- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
- Mắc được mạch điện gồm hai bóng đnè nối tiếp, mạch điện gồm hai bóng đèn song song.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp, song song.
- Kiểm chứng bằng thực nghiệm công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm hai điện trở thành phần.
- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn.
10
Bài 10 : Các yếu tố ảnh hưởng tới điện trở
04
- Nêu được sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố ( chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).
- Vận dụng được công thức R = để tính một đại lượng khí biết các đại lượng còn lại.
- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố ( chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn ).
11
Bài 11 : Điện năng. Công. Công suất điện.
04
- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng. Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn điện, bàn là, quạt điện, …
- Nêu được ý nghĩa số oát trên dụng cụ điện.
- Vận dụng được công thức P = UI để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
- Vận dụng được công thức A = P t = UIt để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
- Nêu được các tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Phát biểu được định luật Jun – Len – xơ và vận dụng được định luật để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
12
Bài 12 : Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
01
- Nêu vá thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
- Giải thích được cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
- Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.
13
Bài 13 : Tổng kết phần dòng điện một chiều
01
- Hệ thống hóa và ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng phần Dòng điện một chiều.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học ở phần Dòng điện một chiều.

Bài 14 : Giới thiệu về di truyền học
01
-Trả lời được các câu hỏi:Thế nào là di truyền?Thế nào là biến dị
-Giải thích được vì sao các cá thể của một loài sinh vật có sự giống nhau và khác nhau,vì sao các loài sinh vật khác nhau
-trình bày được đối tượng nội dung nghiên cứu của di truền học
-Đánh giá được vai trò và những đóng góp của di truyền học đối với các lĩnh vực khoa học và đối với thực tiễn

CHỦ ĐỀ 3 : NHIỄM SẮC THỂ VÀ SỰ PHÂN BÀO.
Bài 15 : Nhiễm sắc thể
02
- Nêu được các khái niệm :Nhiễm sắc thể(NST),Cặp NST tương đồng,bộ NST,bộ NST đơn bội,bộ NST lưỡng bội
- Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST
- Nêu được chức năng củ NST trong tế bào và cơ thể
- Giải thích được vì sao bộ NST có tính đặc trưng theo loài

Bài 16 : Chu kì tế bào và nguyên phân
03
-Trả lời được các câu hỏi:Thế nào là chu kì tế bào? Nguyên phân là gì?
- Mô tả được diễn biến của quá trình biến đổi NST trong chu kì tế bào, nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
- Giải các bài tập có liên quan đến nguyên phân va chu kì tế bào

Bài 17 : Giảm phân và thụ tinh
02
-Trả lời được các câu hỏi : Thế nào là Giảm phân ? Thụ tinh là gì ? ý nghĩa của 2 quá trình này đối với sự duy trì bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở sinh vật sinh sản hữu tính
- Mô tả được diễn biến của quá trình biến đổi NST trong quá trình giảm phân
- Giải các bài tập có liên quan đến nguyên phân và phát sinh giao tử

Bài 18 : Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính
01
- Phân biệt được NST thường và NST giới tính.
- Nêu được vai trò của NST giới tính trong sự xác định giới tính ở sinh vật.
- Nêu được các yếu tố chi phối sự hình thành giới tính ở sinh vật.
- Có nhận thức và thái độ đúng đắn về sự hình thành giới tính ở người và vai trò của hiểu biết về sự hình thành giới tính ở sinh vật ứng dụng trong chăn nuôi, trồng trọt.

CHỦ ĐỀ 4 : ADN VÀ GEN.
Bài 19 : ADN và Gen
04
- Trình bày được thành phần hóa học của ADN.
- Nêu được bản chất của gen và chức năng của ADN; sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của ADN.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và nguyên tắc cấu trúc của ADN.
- Giải thích được vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng.
- Liệt kê được các thành phần C, Dhính tham gia vào quá trình sao chép ADN.
- Mô tả được quá trình nhân đôi ( sao chép ) ADN.

Bài 20 : ARN, mối quan hệ giữa gen và ARN
02
- Nêu được định nghĩa gen và mối quan hệ giữa gen và ARN
- Giải thích được quá trình truyền thông tin di truyền từ gen đến ARN
- So sánh được cấu tạo hóa học và cấu trúc thông tin không gian của ADN và ARN

Bài 21 : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
03
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo protein và các bậc cấu trúc hóa học của protein.
- Giải thích được vì sao protein có tính đa dạng và đặc thù.
- Trình bày được các chức năng cơ bản của protein và nêu được các ví dụ minh họa.
- Trình bày được mối quan hệ giữa gen, mARN và protein, nêu được bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
- Giải thích được sự chi phối của thông tin di truyền trên gen ( Phân tử ADN) đối với sự biểu hiện của tính trạng.

Ôn tập giữa kì I
02
- Chủ đề 1. Kim loại, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Chủ đề 2. Dòng diện một chiều.
- Chủ đề 3. Nhiễm sắc thể và sự phân bào.
- Chủ đề 4. ADN và gen.

Kiểm tra giữa Kì I
02
- Chủ đề 1. Kim loại, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Chủ đề 2. Dòng diện một chiều.
- Chủ đề 3. Nhiễm sắc thể và sự phân bào.
- Chủ đề 4. ADN và gen.

CHỦ ĐỀ 5 : ĐỘT BIẾN
Bài 22 : Đột biến gen
02
- Trả lời được: Đột biến là gì?, Thể đột biến là gì?, Đột biến gen là gì?
- Nêu nguyên tắc phát sinh, tính chất và hậu quả đột biến gen. Nêu được vai trò của đột biến gen trong tự nhiên và trong đời sống con người.

Bài 23 : Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
03
- Trình bày được: Đột biến NST là gì?, Đột biến cấu trúc NST là gì?.
- Nêu nguyên nhân phát sinh, tính chất và hậu quả của từng dạng đột biến cấu trúc NST. Phân biệt các loại đột biến cấu trúc NST.
- Nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST trong tự nhiên và trong đời sống con người.

Bài 24 : Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
03
- Trình bày được: Đột biến số lượng NST là gì?, Thể dị bội là gì?
- Nêu nguyên nhân phát sinh, tính chất và hậu quả của từng dạng đột biến số lượng NST.
- Nêu được vai trò của đột biến NST trong tự nhiên và trong đời sống con người

CHỦ ĐỀ 6 : TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN. BIẾN DỊ.
Bài 25 : Di truyền học Menđen – Lai một cặp tính trạng
04
- Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học;  trình bày được công lao to lớn của Menđen với di truyền học và phương pháp phân tích các thế hệ lai của ông. dành cho học sinh phương pháp tư duy khoa học của Menđen.
- Giải thích được các thí nghiệm lai một cặp tính trạng Ở đậu Hà Lan của Menđen. phát biểu được nội dung quy luật tính trội và quy luật phân li của Menđen.
- Trình bày được nội dung mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Nêu và giải thích được tương quan trội lặn hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Vận dụng quy luật phân li để giải thích các hiện tượng di truyền trong sản xuất và đời sống.

Bài 26 : Di truyền học Menđen – Lai hai cặp tính trạng
04
- Giải thích được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng ở đậu Hà Lan của Menden. Phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập.
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hóa.

Bài 27 : Di truyền liên kết và liên kết giới tính
04
- Các NST, các gen và sự di truyền liên hệ với nhau như thế nào?
- Mô tả được thí nghiệm của Moocgan về liên kết gen.
- Vẽ và giải thích được sự tạo thành giao tử ở ruồi giấm. Giải bài tập, vận dụng thực tế.
- Rèn kĩ năng tư duy thực nghiệm thông qua việc dự đoán kết quả lai ở ruồi giấm. Rèn kĩ năng viết sơ đồ lai và biện luận giải thích kết quả phép lai.

Bài 28 : Mối quan hệ kiểu gen – Môi trường - Kiểu hình
03
- Phân tích được vai trò của kiểu gen và ảnh hưởng của môi trường đến kiểu hình.
- Trình bày được khái niệm và những tính chất của thường biến.
- Trình bày được khái niệm mức phản ứng, vai trò của kiểu gen và môi trường đối với năng suất vật nuôi và cây trồng.
- Vận dụng kiến thức học được để giải thích mối quan hệ Giống – Biện pháp kĩ thuật – Năng suất vào công tác chăn nuôi, trồng trọt để nâng cao năng suất, chất lượng.

CHỦ ĐỀ 7 : DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Bài 29 : Di truyền học người
03
- Giải thích được tại sao phương pháp nghiên cứu di truyền người có những đặc trưng không hoàn toàn giống với nghiên cứu di truyền động vật.
- Trình bày được thế nào là phương pháp nghiên cứu phả hệ, phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
- Mô tả được nguyên nhân, triệu chứng của một số bệnh và tật do di truyền ở người. Sử dụng phương pháp phả hệ để phân tích sự di truyền vài một tính trạng hay đột biến ở người.
- Giải thích được các bài tập di truyền người.

Bài 30 : Di truyền y học tư vấn
02
- Giải thích được ảnh hưởng của di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình.
- Phân tích được hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường.
- Tập tư vấn di truyền giúp đỡ các cặp bố mẹ tương lai. Giải bài tập di truyền người.

Bài 31 : Ôn tập phần di truyền và biến dị
01
- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về di truyền, biến dị.
- Biết vận dụng lí thuyết, giải thích hiện tượng thực tiễn trong sản xuất.

CHỦ ĐỀ 10 : ĐIỆN TỪ HỌC.
Bài 46 : Từ trường
04
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính.
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu.
- Mô tả được thí nghiệm của O7xtet để phát hiện dòng điện có tác dụng từ.
- Biết cách dùng mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
- Vẽ và xác định được chiều đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U.
- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải ; vẽ được đường sức từ của từ trường do ống dây có dòng điện chạy qua sinh ra. Vận dụng được quy tắc nắm tay phải.
- So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng.

Bài 47 : Nam châm điện
03
- Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được vai trò của lỡi sắt.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép.
- Nêu được đặc tính nhiễm từ của sắt non và thép.
- Giải thích được hoạt đông của nam châm điện và kể tên được ứng dụng của chúng.
- Nêu được hai cách làm tăng lự từ của nam châm điện tác dụng lên một vật.
- Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của loa điện và rơle điện từ, nêu được một số ứng dụng của rơle điện từ.

Bài 48 : Lực điện từ. Động cơ điện một chiều
03
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái ; Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia.
- Nêu được cấu tạo và giải thích được nguyên tắc khi hoạt động của động cơ điện một chiều.
- Nêu được sự biến đổi điện năng thành cơ năng khi động cơ điện hoạt động.

Bài 49 : Hiện tượng cảm ứng điện từ
03
- Phát biểu được khái niệm hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng.
- Nêu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Mô tả và tiến hành được thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Giải thích được một số trường hợp liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ.

Ôn tập
01
- Chủ đề 2. Dòng diện một chiều.
- Chủ đề 10. Điện từ học :
+ Từ trường
+ Nam châm điện.
+ Lực điện từ. Động cơ điện một chiều
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ

Ôn tập học kì I
02
- Chủ đề 2. Dòng diện một chiều.
- Chủ đề 10. Điện từ học :
+ Từ trường
+ Nam châm điện.
+ Lực điện từ. Động cơ điện một chiều
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ

Ôn tập học kì I
01
- Chủ đề 1. Kim loại, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Chủ đề 3. Nhiễm sắc thể và sự phân bào.
- Chủ đề 4. ADN và gen.
- Chủ đề 5. Đột biến.
- Chủ đề 6. Tính quy luật của hiện tượng di truyền - biến dị
- Chủ đề 7. Di truyền học người.

Kiểm tra cuối HK I
02
- Chủ đề 1. Kim loại, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Chủ đề 2. Dòng diện một chiều.
- Chủ đề 3. Nhiễm sắc thể và sự phân bào.
- Chủ đề 4. ADN và gen.
- Chủ đề 5. Đột biến.
- Chủ đề 6. Tính quy luật của hiện tượng di truyền - biến dị
- Chủ đề 7. Di truyền học người.
- Chủ đề 10. Điện từ học :
+ Từ trường
+ Nam châm điện.
+ Lực điện từ. Động cơ điện một chiều
+ Hiện tượng cảm ứng điện từ

HỌC KÌ II



CHỦ ĐỀ 8 : HIĐROCACBON. NHIÊN LIỆU.
Bài 32 : Đại cương về hóa học hữu cơ
03
- Nêu được khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.
- Phân biệt được chất vô cơ và chất hữu cơ theo CTPT, phân loại chất hữu cơ theo 2 loại: hidrocacbon và dẫn xuất hidrocacbon.
- Nêu được các đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, CTCT hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận
- Viết được một số CTCT mạch hở, mạch vòng của một số chất hữu cơ đơn giản (< 4C) khi biết CTPT.
- Tính hàm lượng % các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ.
- Lập được CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần % các nguyên tố

Bài 33 : Metan
02
- Viết được CTPT, CTCT và nêu được các đặc điểm cấu tạo của metan.
- Nêu được các tính chất vật lí( trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí), một số tính chất hóa học (tác dụng được với clo, với oxi) và viết được PTHH minh họa(dạng CTPT và CTCT thu gọn).
- Nêu được các ứng dụng quan trọng của metan.
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, đọc thông tin, rút ra nhận xét.
- Phân biệt được khí metan với 1 vài khí khác, tính % khí metan trong hỗn hợp.

Bài 34 : Etilen. Axetilen.
03
- Quan sát mô hình phân tử, viêt được CTPT, CTCT và nêu được các đặc điểm cấu tạo của etylen, axetilen.
- Nêu được tính chất vật lí và viết được PTHH minh họa một số tính chất hóa học của etilen và axetilen.
- Nêu được ứng dụng quan trong của etilen và axetilen.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình, đọc thông tin, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của etilen và axetilen.
- Phân biệt được khí etilen và axetilen với khí metan bằng phương pháp hóa học.
- Tính % thể tích khí etilen và axetilen trong hỗn hợp hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng(đktc)

Bài 35 : Benzen
02
- Viết được CTPT, CTCT, nêu được đặc điểm cấu tạo của benzen; nêu được các tính chất vật lí, một số tính chất hóa học và viết được PTHH dạng thu gọn để minh họa; nêu được các ứng dụng vủa benzen.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của benzene
- Tính khối lượng của benzene đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất.

Bài 36 : Dầu mỏ và khí thiên nhiên. Nhiên liệu
02
- Nhận biết được dầu mỏ qua quan sát các tính chất vật lí; nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên, phương pháp khai thác, các sản phẩm chế biến, ứng dụng từ dầu mỏ và khí thiên nhiên; hiểu khái niệm nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến và cách sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường.
- Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan và tính thể tích khí CO2 tạo thành.

Bài 37 : Ôn tập chủ đề 8. Hiđrocacbon. Nhiên liệu
02
- Hệ thống hóa lại được CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng chính và cách điều chế của metan, etilen, axetilen, benzen; so sánh tính chất hóa học của các hidrocacon và giải thích được nguyên nhân của sự giống hay khác nhau đó; nhắc lại được thành phần của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu cũng như các sản phẩm chế biến từ nó; khái niệm và phân loại nhiên liệu.

CHỦ ĐỀ 9 : DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON. POLIME.
Bài 38 : Rượu etylic ( Ancol etylic )
02
- Trình bày được tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của rượu etylic.
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của rượu etylic.
- Giải được các bài tập tính khối lượng rượu etylic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng độ rượu và hiệu suất quá trình.

Bài 39 : Axit Axetic
02
- Nêu được tính chất vật lý, hóa học và ứng dụng của axit axetic, khái niệm phản ứng este hóa.
- Viết được PTHH minh họa tính chất hóa học của axit axetic.
- Giải được bài toán về phản ứng trung hòa, phản ứng este hóa.
- Nêu được phương pháp điều chế axit axetic.

Bài 50 : Dòng điện xoay chiều
04
- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều.
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay hoặc máy phát điện xoay chiều có nam châm quay.
- Nêu được máy phát điện xoay chiều đều biến đổi cơ năng thành điện năng.
- Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ.
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay hoặc máy phát điện xoay chiều có nam châm quay.
- Phát hiện được dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa trên tác dụng từ của chúng.

Bài 51 : Truyền tải điện năng. Máy biến áp.
03
- Nêu được công suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của hiệu điện thế hiệu dụng đặt vào hai đầu dây dẫn.
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp.
- Nêu được hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn dây và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp.
- Giải thích được vì sao lại có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện.
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức : =

Bài 52 : Tổng kết phần điện từ học
02
- Hệ thống hóa và ôn tập, củng cố kién thức phần Điện từ học.
- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng đã học ở phần Điện từ học.

CHỦ ĐỀ 11 : QUANG HỌC.
Bài 53 : Ảnh của một vật tạo bởi gương
03
- Nêu được khái niệm nguồn sáng, vật sáng, ảnh của vật sáng.
- Mô tả được đường truyền của ánh sáng tới gương cầu.
- Nêu được tính chất ảnh của một vật sáng tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.
- Giải thích được sự tạo ảnh qua gương.
- Nêu được một số ứng dụng của mỗi loại gương.
- Biết cách xác định vùng mắt nhìn thấy một vật qua gương phẳng.
- Biết cách vẽ ảnh của một vật qua gương phẳng.

Bài 53 : Ảnh của một vật tạo bởi gương
02
- Nêu được khái niệm nguồn sáng, vật sáng, ảnh của vật sáng.
- Mô tả được đường truyền của ánh sáng tới gương cầu.
- Nêu được tính chất ảnh của một vật sáng tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.
- Giải thích được sự tạo ảnh qua gương.
- Nêu được một số ứng dụng của mỗi loại gương.
- Biết cách xác định vùng mắt nhìn thấy một vật qua gương phẳng.
- Biết cách vẽ ảnh của một vật qua gương phẳng.

CHỦ ĐỀ 13 : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Bài 60 : Lai giống vật nuôi, cây trồng
03
- Nêu được các biểu hiện và phân tích được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống; ưu thế lai.
- Phân tích được vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
- Trình bày được một số phương pháp tạo ưu thế lai và ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống.

Bài 61 : Công nghệ tế bào
03
- Nêu được khái niệm công nghệ tế bào.
- Trình bày được các giai đoạn thiết yếu trong công nghệ tế bào và ứng dụng công nghệ tế bào trong thực tiễn.
- Phân tích được các ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm.

Bài 62 : Công nghệ gen
03
- Nêu được khái niệm công nghệ sinh học, công nghệ gen.
- Nêu được khái niệm kĩ thuật gen. Phân tích được các khâu của kĩ thuật gen.
- Trình bày được các ứng dụng của công nghệ gen trong các lĩnh vực trong đời sống và sản xuất.
- Liệt kê được các lĩnh vực của công nghệ sinh học. Phân tích được vai trò và triển vọng của công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống.
- Giải thích được quan điểm của bản thân về sử dụng thực phẩm biến đổi gen.

Bài 63 : Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống và các phương pháp chọn lọc
03
- Nêu được một số tác nhân gây đột biến và cơ chế gây đột biến của các tác nhân đó.
- Trình bày được các biện pháp gây đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học.
- Trình bày được một số thành tựu của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống động vật, thực vật.
- Giải thích một số hiện tượng thực tiễn như : Tại sao ít gây đột biến trong chọn giống vật nuôi? Tại sao các tia phóng xạ có khả năng gây đột biến ? Tại sao đi nắng cần sử dụng kem chống nắng ngăn tia UV.
- Nêu được khái niệm chọn lọc. Phân biệt được các hình thức chọn lọc.
- Phân tích vai trò chọn lọc trong chọn giống. Nêu được một số ứng dụng của chọn lọc trong thực tiễn.

Bài 64 : Ôn tập chủ đề 13. Ứng dụng di truyền học
02
- Hệ thống hóa được kiến thức về ứng dụng Di truyền học vào chọn giống.
- Phân tích được các phương pháp chọn giống ứng dụng di truyền học.
- Giải thích được ưu, nhược điểm của một số sản phẩm ứng dụng Di truyền học.

Ôn tập
02
- Chủ đề 8. Hiđrocacbon. Nhiên liệu
- Chủ đề 10. Điện từ học.
- Chủ đề 13. Ứng dụng di truyền học.

Kiểm tra giữa kì II
02
- Chủ đề 8. Hiđrocacbon. Nhiên liệu
- Chủ đề 10. Điện từ học.
- Chủ đề 13. Ứng dụng di truyền học.

Bài 40 : Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic
02
- Nêu được mối quan hệ chuyển hóa từ etilen thành axit axetic.
- Viết được các PTHH chuyển hóa từ etilen thành etyl axetat.
- Giải được bài toán về phản ứng trung hòa, phản ứng este hóa.

Bài 41 : Chất béo
02
- Nêu được khái niệm, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát, tính chất vật lý, tính chất hóa học của một số chất béo đơn giản.
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của chất béo đối với con người và trong công nghiệp.
- Viết PTHH của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit, môi trường kiềm.
- Phân biệt/ Biết cách phân biệt được chất béo với các chất khác.
- Tính toán được lượng xà phòng thu được trong quá trình xà phòng hóa.

Bài 42 : Cacbohiđrat
02
- Nêu được: công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của một số cacbohiđrat.
- Nêu được tính chất hóa học của một số cacbohiđrat.
- Nêu được tầm quan trọng của cacbohđrat trong đời sống và trong sản xuất.
- Viết được một số PTHH chứng minh tính chất của cacbohiđrat.
- Quan sát mẫu chất, thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm, mẫu vật,… rút ra nhận xét về tính chất của chất.
- Phân biệt được một số cacbohđrat với một số chất khác.
- Xác định được lượng chất: glucozơ, saccarozơ, rượu etylic,… trong một số quá trình liên quan đến thực tiễn,…

Bài 43 : Protein
02
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử và xác định được khối lượng phân tử của protein.
- Nêu được tính chất hóa học của protein.
- Rút ra được nhận xét về tính chất của protein thông qua quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật,…
- Viết được sơ đồ phản ứng thể hiện tính chất của protein.
- Phân biệt protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nilon).

Bài 44 : Polime
02
- Nêu được định nghĩa, cấu tạo, phân loại và một số tính chất chung của polime.
- Viết được PTHH tạo thành một số polime (PE, PVC,…) từ các monome tương ứng.
- Nêu được cách sử dụng, bảo quản được một số đồ vật được làm từ polime trong gia đình an toàn, hiệu quả.
- Phân biệt được một số vật liệu polime.
- Xác định được khối lượng polime.
- Xác định được khối lượng polime theo hiệu suất tổng hợp.

Bài 45 : Ôn tập chủ đề 9. Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime
04
- Tổng hợp kiến thức về dẫn xuất hiđrocacbon, polime.
- So sánh tính chất của các dẫn xuất hiđrocacbon: rượu etylic, axit axetic, chất béo, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein, polime.
- Viết được PTHH thể hiện tính chất và mối liên hệ giữa các chất thuộc dẫn xuất của hiđrocacbon, polime.
- Phân biệt được một số vật liệu có chứa dẫn xuất của hiđrocacbon, polime.
- Giải thích và phân biệt được một số hiện tượng thực tiễn.
- Xác định được khối lượng các chất (có liên quan đến thực tiễn, hiệu suất phản ứng).

Bài 54 : Ảnh của một vật tạo thấu kính
05
- Nêu được các khái niệm thấu kính, thấu kính mỏng, thấu kính lồi, thấu kính lõm, thấu kính phân kì, thấu kính hội tụ.
- Chỉ ra được các yếu tố đặc trưng của thấu kính : Trục chính, trục phụ, quang tâm, tiêu điểm chính, tiêu điểm phụ, tiêu cự, độ tụ.
- Mô tả được đường truyền của ánh sáng qua thấu kính.
- Nêu được tính chất ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính.
- Giải thích được sự tảo ảnh qua thấu kính.
- Nêu được một số ứng dụng của mỗi loại thấu kính.
- Biết cách vẽ ảnh của một vật qua thấu kính.

Bài 55 : Máy ảnh, mắt và kính lúp
05
- Nêu được máy ảnh dùng phim có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim.
- Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thủy tinh và màng lưới.
- Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh.
- Nêu được cách mà mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau và cách điều chỉnh để thu được ảnh rõ nét ở phim.
- Nêu được kính lúp là gì. Số bội giác của kính lúp.
- Nêu được đặc điểm của mắt cận thị, mắt lão và cách khắc phục các tật này.

Bài 56 : Các tác dụng của ánh sáng
02
-
 
Gửi ý kiến