Phụ lục 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Từ máy tính cá nhân
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 17h:42' 11-09-2026
Dung lượng: 54.6 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn: Từ máy tính cá nhân
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 17h:42' 11-09-2026
Dung lượng: 54.6 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS ..
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 8
Năm học 2026 – 2027
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: …..; Số học sinh: …..;
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……; Trình độ chuyên môn: Cao đẳng: ….. GV; Đại học: …. GV; Trên Đại học: … GV.
Mức chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … GV; Khá: …. GV; Đạt: …. GV; Chưa đạt: …. GV.
3. Thiết bị dạy học:
STT
1
2
3
4
5
Thiết bị dạy học
Tranh ảnh: Quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm
Tranh ảnh: Bảng tính tan trong nước
của các Acid - Base - Muối
Bộ dụng cụ & hóa chất TN tìm hiểu
sự biến đổi của chất: Ống nghiệm,
đèn cồn, thanh nam châm, bột lưu
huỳnh (S), bột sắt (Fe)
Bộ dụng cụ & hóa chất TN về phản
ứng hoá học: Ống nghiệm, kẹp gỗ,
ống hút nhỏ giọt, kẽm viên (Zn), dung
dịch HCl, CuSO4, BaCl2, NaOH
Bộ TN chứng minh định luật bảo toàn
khối lượng: Cân điện tử, cốc thủy tinh
Số lượng
01 tờ/GV
05 bảng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong
phòng thí nghiệm
Bài 9: Base. Thang pH
Bài 11: Muối
07 bộ
Bài 2: Phản ứng hoá học (Thí nghiệm biến đổi vật lí và
biến đổi hóa học)
07 bộ
Bài 2: Phản ứng hoá học (Dấu hiệu tạo thành chất mới)
07 bộ
Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình
hoá học
Ghi chú
6
7
8
9
10
11
12
13
100 mL, dung dịch BaCl2, dung dịch
Na2SO4
Bộ mô hình phân tử (dạng quả cầu que nối)
Bộ dụng cụ & hóa chất pha chế dung
dịch: Cân điện tử, cốc thủy tinh 100
mL, ống đong 100 mL, đũa thủy tinh,
NaCl khan, nước cất
Bộ TN nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng tốc độ phản ứng: Ống nghiệm,
đinh sắt, đá vôi cục, đá vôi bột, viên C
sủi, dd HCl (0,1 M & 1 M), cốc nước
nóng/lạnh
Bộ TN về ảnh hưởng của chất xúc tác:
Ống nghiệm, nước oxy già y tế
(H2O2 3%), manganese dioxide
(MnO2)
Bộ TN về tính chất của acid: Ống
nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giấy quỳ
tím, dd HCl 1 M, đinh Fe, Zn viên
Bộ TN về tính chất của base: Ống
nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giấy quỳ
tím, dd phenolphthalein, dd NaOH
loãng, dd HCl loãng
Bộ dụng cụ TN đo pH: Cốc thủy tinh
100 mL, đĩa thủy tinh, ống hút nhỏ
giọt, giấy đo pH chuẩn, thiết bị/bút đo
pH
Bộ TN về tính chất của oxide: Ống
05 bộ
Bài 2: Phản ứng hoá học
Bài 5: ĐLBTKL và phương trình hoá học
07 bộ
Bài 4: Dung dịch và nồng độ dung dịch
07 bộ
Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
07 bộ
Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
07 bộ
Bài 8: Acid
07 bộ
Bài 9: Base. Thang pH
07 bộ
07 bộ
Bài 1: Dụng cụ trong PTN
Bài 9: Base. Thang pH
Bài 10: Oxide
14
15
16
17
18
19
20
21
nghiệm có nút và ống dẫn khí chữ L,
thìa xúc, bột CuO, đá vôi, dd HCl, dd
H2SO4 loãng, nước vôi trong
Ca(OH)2
Bộ TN về tính chất hóa học của muối:
Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đinh
sắt, dd CuSO4, dd BaCl2, dd H2SO4,
dd Na2SO4, dd NaOH
Hộp mẫu phân bón hoá học: Mẫu
phân đạm, phân lân, phân kali, phân
NPK
- Cân điện tử, sơ đồ mô tả khối lượng
riêng một số chất, khối kim loại.
- Cân điện tử, ống đong, cốc thuỷ tinh
-Thước đo độ dài, khối gỗ hình hộp,
hòn sỏi.
-Tranh mô phỏng thí nghiệm hình
15.2, khối sắt, khay đựng bột mì.
- Cốc thủy tinh,
- Bình chứa nước, tấm nylon cứng.
- Trang hình 16.9 cấu tạo tai người.
- Ống thuỷ tinh.
- Ống đong, lực kế
- Cân điện tử, bình tràn
- Quả nặng bằng nhựa
- Giá đỡ thí nghiệm
- Giá đỡ thí nghiệm, thanh nhựa cứng
07 bộ
Bài 11: Muối
07 bộ
Bài 12: Phân bón hoá học
5 bộ
Bài 13. Khối lượng riêng
5 bộ
Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng
5 bộ
Bài 15. Áp suất trên một bề mặt
5 bộ
Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
5 bộ
Bài 17. Lực đẩy Archimedes
5 bộ
Bài 18. Tác dụng làm quay lực. Moment lực
có lỗ cách đều.
- Các quả nặng có móc treo.
22
23
- Giá đỡ thí nghiệm, thanh nhựa cứng.
- Các quả nặng có móc treo, lực kế.
- Tranh mô tả ứng dụng của đòn bẩy.
- Chiếc đũa nhựa, đũa thủy tinh, vải
- Giá thí nghiệm và dây treo
27
- Nguồn điện 3V, công tắc, bóng đèn
pin, dây nối, kẹp, lá đồng, lá nhôm, lá
nhựa.
- Nguồn điện 3V, công tắc, bóng đèn,
dây nối
- Bộ thí nghiệm tìm hiểu các tác dụng
của dòng điện: Nguồn điện , công tắc,
bóng đèn điot, dây nối, dây điện trở,
bình đựng dung dịch CuSO4
- Nguồn điện , bóng đèn, biến trở
- Ampe kế, vôn kế, công tắc, dây nối
28
- Giá đỡ thí nghiệm
- Cốc thủy tinh, nhiệt kế
24
25
26
29
- Bình nhiệt lượng kế, dây đốt, nhiệt
kế
- Dụng cụ đo năng lượng điện
- Nguồn điện, dây nối
5 bộ
Bài 19. Đòn bẩy và ứng dụng
5 bộ
Bài 20. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
5 bộ
Bài 21. Dòng điện, nguồn điện
5 bộ
Bài 22. Mạch điện đơn giản
5 bộ
Bài 23. Tác dụng của dòng điện
5 bộ
5 bộ
Bài 24. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Bài 25. Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điển
thế
Bài 26. Năng lượng nhiệt và nội năng
Bài 27. Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemter
5 bộ
30
31
32
33
-Thanh kim loại, đèn cồn, đinh sắt
- Giá đỡ, ống nghiệm, cốc thủy tinh,
nhiệt kế, tấm lưới sắt.
- Giá đỡ, băng kép, đèn cồn
- Cốc thủy tinh, chậu thủy tinh
- Bình cầu, nút cao su, ống thuỷ tinh.
Dụng cụ đo huyết áp
Bộ băng bó gồm: 2 thanh nẹp bằng gỗ
bào nhẵn dài (300- 400) mm, rộng
(40-50) mm, dày từ (6-10) mm; 4
cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 200 mm;
4 cuộn gạc y tế.
5 bộ
5 bộ
Bài 28. Sự truyền nhiệt
Bài 29. Sự nở vì nhiệt
2
Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
1
Bài 31. Hệ vận động ở người - Thực hành: Sơ cứu và
băng bó khi người khác bị gãy xương
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:
STT
1
2
3
4
5
Tên phòng
Phòng bộ môn KHTN 1
Phòng bộ môn KHTN 2
Phòng bộ môn KHTN 3
Phòng thực hành Lý – Công nghệ
Phòng thực hành Hóa - Sinh
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
1
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Vật lý.
1
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Hóa học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Hóa học.
1
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm chủ yếu của phân môn Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Sinh học.
1
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Vật lý.
1
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Hóa học – Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Hóa học – Sinh học.
Ghi chú
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình môn: KHTN 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Học kì I: 18 tuần (72 tiết)
Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển NLS
HỌC KỲ I
1
Bài 1: Sử dụng một
số hoá chất, thiết bị
cơ bản trong phòng
thí nghiệm
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
3
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu
những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
2
Bài 2. Phản ứng
hoá học
3
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và
phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản
phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong
phân tử các chất.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá
1.1.TC2b
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
học xảy ra.
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về
phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình bày được các ứng
dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than,
xăng, dầu).
Bài 3. Mol và tỉ
khối chất khí
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa
số mol (n) và khối lượng (m).
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ
khối của chất khí.
3
2
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí
khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất
1 bar và 25°C.
- Sử dụng được công thức n = V/24,79 để chuyển đổi
giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn.
4
Bài 4. Dung dịch
và nồng độ dung
dịch
4
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất
đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước,
nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển NLS
công thức.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một
nồng độ cho trước.
Bài 5. Định luật
bảo toàn khối
lượng và phương
trình hoá học
5
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản
ứng hoá học khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
4
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước
lập phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương
trình hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản
ứng hoá học cụ thể.
Bài 6. Tính theo
phương trình hoá
học
6
- Tính được lượng chất trong phương trình hoá học theo
số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và
25°C.
4
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng
sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu
được theo thực tế.
7
Bài 7. Tốc độ phản
ứng và chất xúc tác
4
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ
nhanh hay chậm của phản ứng hoá học).
+ 1.3.TC2a
+ 5.3.TC2a
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển NLS
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng và nêu được một số ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn: So
sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học; Nêu được
các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng; Nêu được khái
niệm về chất xúc tác.
8
Ôn tập
2
Củng cố kiến thức kỹ năng các yêu cầu cần đạt của các
bài đã học
CHƯƠNG III. KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
Bài 13. Khối lượng
riêng
9
2
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được
khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương
ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường
dùng.
10
11
Bài 14. Thực hành
xác định khối
lượng riêng
3
- Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một khối hộp chữ nhật, của một vật có hình
dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
Bài 15. Áp suất
trên một bề mặt
2
- Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh
ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt, áp
suất = áp lực/diện tích bề mặt.
- Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
5.3.TC2b
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển NLS
- Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất
qua một số hiện tượng thực tế.
12
Kiểm tra giữa kì 1
2
Bài 16. Áp suất
chất lỏng. Áp suất
khí quyển
13
Kiểm tra, đánh giá khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức
các bài đã học.
- Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất
lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví
dụ minh hoạ.
4
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất
khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai
chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí
trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đệm
khí).
14
Bài 17. Lực đẩy
Archimedes
2
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng
lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra được: Điều kiện định
tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes
(Acsimet).
CHƯƠNG IV. TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC ( 6T)
15
Bài 18. Tác dụng
làm quay lực.
3
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay 5.3.TC2b
của lực.
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Moment lực.
- Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh
một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment
lực.
Bài 19. Đòn bẩy và
ứng dụng
- Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể
làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
16
3
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong
thực tiễn.
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết
được một số vấn đề thực tiễn.
17
Ôn tập
1
Củng cố kiến thức kỹ năng các yêu cầu cần đạt của các
bài đã học.
CHƯƠNG VII: SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
18
19
Bài 30. Khái quát
về cơ thể người
Bài 31. Hệ vận
động ở người
1
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể người.
3
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ
lược các cơ quan của hệ vận động. Phân tích được sự phù
hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. Liên hệ
được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một số
biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách
phòng chống các bệnh, tật.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn
phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (tự đề xuất
được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm nâng cao
thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh
học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ
cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học
của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của
xương.
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi
người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc
các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
20
Bài 32. Dinh
dưỡng và tiêu hóa
ở người
3
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ
tiêu hoá ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hoá. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
độ tuổi.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con
người. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản
thân và những người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh
đường ruột, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để
phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia
đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm, cụ
thể:
+ Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm. Trình bày
được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm;
+ Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc
thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ. Kể được tên một
số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm
do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
+ Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến,
cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
+ Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an
toàn;
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
+ Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn
thực phẩm và cách phòng và chống
21
Bài 33. Máu và hệ
tuần hoàn của cơ
thể người
4
- Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
- Nêu được các thành phần của máu và chức năng của
mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương).
- Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai trò
của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ
trong cấp cứu phải truyền máu; ý nghĩa của truyền máu,
cho máu và tuyên truyền cho người khác).
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ
tuần hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần
hoàn. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng
thể.
- Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh.
Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ
thể người. Giải thích được vì sao con người sống trong
môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể
sống khoẻ mạnh.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo
vệ bản thân và gia đình.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị
chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị
chảy nhiều máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết
áp, tiểu đường tại địa phương.
- Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa
phương
22
Bài 34. Hệ hô hấp
ở người
3
- Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô
hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách
phòng chống.
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân
và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
1.1TC2b
8.A3.3
khí liên quan đến các bệnh về hô hấp.
- Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong
trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên nhân
và cách phòng tránh.
Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên
hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo,
cấp cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc
lá.
* Tích hợp liên hệ:
- BĐKH: Liên hệ nắng nóng, cháy rừng có thể làm chất
lượng không khí xấu đi và ảnh hưởng đến sức khỏe hô
hấp; hình thành ý thức chủ động bảo vệ sức khỏe trong
điều kiện chất lượng không khí bất lợi.
- Phân tích tác hại của bụi, khói thuốc và ô nhiễm không
khí đối với hệ hô hấp; đề xuất biện pháp bảo vệ hệ hô
hấp và góp phần giữ môi trường không khí trong lành.
23
Bài 35. Hệ bài tiết
ở người
2
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ
quan của hệ bài tiết nước tiểu.
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ
yếu của thận.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách
phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức
khoẻ.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận
như sỏi thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa
phương.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận
nhân tạo.
Bài 36. Điều hòa
môi trường trong
của cơ thể người
24
- Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
1
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai
trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví
dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric
acid, pH).
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả
xét nghiệm nồng độ đường và uric acid trong máu.
25
Bài 37. Hệ thần
kinh và các giác
quan ở người
3
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách
phòng các bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh. Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
truyền hiểu biết cho người khác.
- Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính
giác.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận
của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng.
Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận
ánh sáng ở mắt.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận
của tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá
trình thu nhận âm thanh. Liên hệ được cơ chế truyền âm
thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
Bài 38. Hệ nội tiết
ở người
26
- Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội
tiết.
2
- Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu
đường, bướu cổ do thiếu iodine, ...) và cách phòng
chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ
sức khoẻ bản thân và người thân trong gia đình.
Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ
bệnh tiểu đường, bướu cổ).
27
Kiểm tra cuối kì I
2
- Nhận biết được dụng cụ, hoá chất, thiết bị điện; nêu và
vận dụng được kiến thức về phản ứng hoá học, định luật
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
bảo toàn khối lượng, phương trình hoá học, mol, nồng độ
dung dịch, hiệu suất và tốc độ phản ứng.
- Nêu và trình bày được khái niệm, đặc điểm của khối
lượng riêng, áp suất, định luật Archimedes; nhận biết và
mô tả được chức năng các hệ cơ quan ở người, một số
bệnh thường gặp và biện pháp phòng chống để bảo vệ
sức khoẻ.
HỌC KỲ II
CHƯƠNG II. MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
Bài 8. Acid
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm
đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải
thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của
acid.
28
3
- Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông
dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
* Tích hợp bộ phận, liên hệ:
Tìm hiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến pH trong
môi trường như axit hoá đại dương, mưa axit, ngập
mặn; từ đó nhận biết tác động đến đất, nước, sinh vật và
sức khoẻ con người.
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Bài 9. Base. Thang
pH
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất
chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương
trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
29
5
- Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể
thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
- Nêu được thang pH, sử
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 8
Năm học 2026 – 2027
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: …..; Số học sinh: …..;
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……; Trình độ chuyên môn: Cao đẳng: ….. GV; Đại học: …. GV; Trên Đại học: … GV.
Mức chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … GV; Khá: …. GV; Đạt: …. GV; Chưa đạt: …. GV.
3. Thiết bị dạy học:
STT
1
2
3
4
5
Thiết bị dạy học
Tranh ảnh: Quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm
Tranh ảnh: Bảng tính tan trong nước
của các Acid - Base - Muối
Bộ dụng cụ & hóa chất TN tìm hiểu
sự biến đổi của chất: Ống nghiệm,
đèn cồn, thanh nam châm, bột lưu
huỳnh (S), bột sắt (Fe)
Bộ dụng cụ & hóa chất TN về phản
ứng hoá học: Ống nghiệm, kẹp gỗ,
ống hút nhỏ giọt, kẽm viên (Zn), dung
dịch HCl, CuSO4, BaCl2, NaOH
Bộ TN chứng minh định luật bảo toàn
khối lượng: Cân điện tử, cốc thủy tinh
Số lượng
01 tờ/GV
05 bảng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong
phòng thí nghiệm
Bài 9: Base. Thang pH
Bài 11: Muối
07 bộ
Bài 2: Phản ứng hoá học (Thí nghiệm biến đổi vật lí và
biến đổi hóa học)
07 bộ
Bài 2: Phản ứng hoá học (Dấu hiệu tạo thành chất mới)
07 bộ
Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình
hoá học
Ghi chú
6
7
8
9
10
11
12
13
100 mL, dung dịch BaCl2, dung dịch
Na2SO4
Bộ mô hình phân tử (dạng quả cầu que nối)
Bộ dụng cụ & hóa chất pha chế dung
dịch: Cân điện tử, cốc thủy tinh 100
mL, ống đong 100 mL, đũa thủy tinh,
NaCl khan, nước cất
Bộ TN nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng tốc độ phản ứng: Ống nghiệm,
đinh sắt, đá vôi cục, đá vôi bột, viên C
sủi, dd HCl (0,1 M & 1 M), cốc nước
nóng/lạnh
Bộ TN về ảnh hưởng của chất xúc tác:
Ống nghiệm, nước oxy già y tế
(H2O2 3%), manganese dioxide
(MnO2)
Bộ TN về tính chất của acid: Ống
nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giấy quỳ
tím, dd HCl 1 M, đinh Fe, Zn viên
Bộ TN về tính chất của base: Ống
nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giấy quỳ
tím, dd phenolphthalein, dd NaOH
loãng, dd HCl loãng
Bộ dụng cụ TN đo pH: Cốc thủy tinh
100 mL, đĩa thủy tinh, ống hút nhỏ
giọt, giấy đo pH chuẩn, thiết bị/bút đo
pH
Bộ TN về tính chất của oxide: Ống
05 bộ
Bài 2: Phản ứng hoá học
Bài 5: ĐLBTKL và phương trình hoá học
07 bộ
Bài 4: Dung dịch và nồng độ dung dịch
07 bộ
Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
07 bộ
Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
07 bộ
Bài 8: Acid
07 bộ
Bài 9: Base. Thang pH
07 bộ
07 bộ
Bài 1: Dụng cụ trong PTN
Bài 9: Base. Thang pH
Bài 10: Oxide
14
15
16
17
18
19
20
21
nghiệm có nút và ống dẫn khí chữ L,
thìa xúc, bột CuO, đá vôi, dd HCl, dd
H2SO4 loãng, nước vôi trong
Ca(OH)2
Bộ TN về tính chất hóa học của muối:
Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đinh
sắt, dd CuSO4, dd BaCl2, dd H2SO4,
dd Na2SO4, dd NaOH
Hộp mẫu phân bón hoá học: Mẫu
phân đạm, phân lân, phân kali, phân
NPK
- Cân điện tử, sơ đồ mô tả khối lượng
riêng một số chất, khối kim loại.
- Cân điện tử, ống đong, cốc thuỷ tinh
-Thước đo độ dài, khối gỗ hình hộp,
hòn sỏi.
-Tranh mô phỏng thí nghiệm hình
15.2, khối sắt, khay đựng bột mì.
- Cốc thủy tinh,
- Bình chứa nước, tấm nylon cứng.
- Trang hình 16.9 cấu tạo tai người.
- Ống thuỷ tinh.
- Ống đong, lực kế
- Cân điện tử, bình tràn
- Quả nặng bằng nhựa
- Giá đỡ thí nghiệm
- Giá đỡ thí nghiệm, thanh nhựa cứng
07 bộ
Bài 11: Muối
07 bộ
Bài 12: Phân bón hoá học
5 bộ
Bài 13. Khối lượng riêng
5 bộ
Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng
5 bộ
Bài 15. Áp suất trên một bề mặt
5 bộ
Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
5 bộ
Bài 17. Lực đẩy Archimedes
5 bộ
Bài 18. Tác dụng làm quay lực. Moment lực
có lỗ cách đều.
- Các quả nặng có móc treo.
22
23
- Giá đỡ thí nghiệm, thanh nhựa cứng.
- Các quả nặng có móc treo, lực kế.
- Tranh mô tả ứng dụng của đòn bẩy.
- Chiếc đũa nhựa, đũa thủy tinh, vải
- Giá thí nghiệm và dây treo
27
- Nguồn điện 3V, công tắc, bóng đèn
pin, dây nối, kẹp, lá đồng, lá nhôm, lá
nhựa.
- Nguồn điện 3V, công tắc, bóng đèn,
dây nối
- Bộ thí nghiệm tìm hiểu các tác dụng
của dòng điện: Nguồn điện , công tắc,
bóng đèn điot, dây nối, dây điện trở,
bình đựng dung dịch CuSO4
- Nguồn điện , bóng đèn, biến trở
- Ampe kế, vôn kế, công tắc, dây nối
28
- Giá đỡ thí nghiệm
- Cốc thủy tinh, nhiệt kế
24
25
26
29
- Bình nhiệt lượng kế, dây đốt, nhiệt
kế
- Dụng cụ đo năng lượng điện
- Nguồn điện, dây nối
5 bộ
Bài 19. Đòn bẩy và ứng dụng
5 bộ
Bài 20. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
5 bộ
Bài 21. Dòng điện, nguồn điện
5 bộ
Bài 22. Mạch điện đơn giản
5 bộ
Bài 23. Tác dụng của dòng điện
5 bộ
5 bộ
Bài 24. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Bài 25. Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điển
thế
Bài 26. Năng lượng nhiệt và nội năng
Bài 27. Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemter
5 bộ
30
31
32
33
-Thanh kim loại, đèn cồn, đinh sắt
- Giá đỡ, ống nghiệm, cốc thủy tinh,
nhiệt kế, tấm lưới sắt.
- Giá đỡ, băng kép, đèn cồn
- Cốc thủy tinh, chậu thủy tinh
- Bình cầu, nút cao su, ống thuỷ tinh.
Dụng cụ đo huyết áp
Bộ băng bó gồm: 2 thanh nẹp bằng gỗ
bào nhẵn dài (300- 400) mm, rộng
(40-50) mm, dày từ (6-10) mm; 4
cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 200 mm;
4 cuộn gạc y tế.
5 bộ
5 bộ
Bài 28. Sự truyền nhiệt
Bài 29. Sự nở vì nhiệt
2
Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
1
Bài 31. Hệ vận động ở người - Thực hành: Sơ cứu và
băng bó khi người khác bị gãy xương
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:
STT
1
2
3
4
5
Tên phòng
Phòng bộ môn KHTN 1
Phòng bộ môn KHTN 2
Phòng bộ môn KHTN 3
Phòng thực hành Lý – Công nghệ
Phòng thực hành Hóa - Sinh
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
1
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Vật lý.
1
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Hóa học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Hóa học.
1
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm chủ yếu của phân môn Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Sinh học.
1
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Vật lý.
1
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Hóa học – Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Hóa học – Sinh học.
Ghi chú
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình môn: KHTN 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Học kì I: 18 tuần (72 tiết)
Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển NLS
HỌC KỲ I
1
Bài 1: Sử dụng một
số hoá chất, thiết bị
cơ bản trong phòng
thí nghiệm
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
3
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu
những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
2
Bài 2. Phản ứng
hoá học
3
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và
phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản
phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong
phân tử các chất.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá
1.1.TC2b
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
học xảy ra.
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về
phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình bày được các ứng
dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than,
xăng, dầu).
Bài 3. Mol và tỉ
khối chất khí
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa
số mol (n) và khối lượng (m).
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ
khối của chất khí.
3
2
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí
khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất
1 bar và 25°C.
- Sử dụng được công thức n = V/24,79 để chuyển đổi
giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn.
4
Bài 4. Dung dịch
và nồng độ dung
dịch
4
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất
đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước,
nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển NLS
công thức.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một
nồng độ cho trước.
Bài 5. Định luật
bảo toàn khối
lượng và phương
trình hoá học
5
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản
ứng hoá học khối lượng được bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
4
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước
lập phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương
trình hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản
ứng hoá học cụ thể.
Bài 6. Tính theo
phương trình hoá
học
6
- Tính được lượng chất trong phương trình hoá học theo
số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và
25°C.
4
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng
sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu
được theo thực tế.
7
Bài 7. Tốc độ phản
ứng và chất xúc tác
4
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ
nhanh hay chậm của phản ứng hoá học).
+ 1.3.TC2a
+ 5.3.TC2a
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển NLS
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng và nêu được một số ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn: So
sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học; Nêu được
các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng; Nêu được khái
niệm về chất xúc tác.
8
Ôn tập
2
Củng cố kiến thức kỹ năng các yêu cầu cần đạt của các
bài đã học
CHƯƠNG III. KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
Bài 13. Khối lượng
riêng
9
2
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được
khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương
ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường
dùng.
10
11
Bài 14. Thực hành
xác định khối
lượng riêng
3
- Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một khối hộp chữ nhật, của một vật có hình
dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
Bài 15. Áp suất
trên một bề mặt
2
- Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh
ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt, áp
suất = áp lực/diện tích bề mặt.
- Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
5.3.TC2b
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển NLS
- Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất
qua một số hiện tượng thực tế.
12
Kiểm tra giữa kì 1
2
Bài 16. Áp suất
chất lỏng. Áp suất
khí quyển
13
Kiểm tra, đánh giá khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức
các bài đã học.
- Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất
lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví
dụ minh hoạ.
4
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất
khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai
chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
- Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí
trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đệm
khí).
14
Bài 17. Lực đẩy
Archimedes
2
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng
lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra được: Điều kiện định
tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes
(Acsimet).
CHƯƠNG IV. TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC ( 6T)
15
Bài 18. Tác dụng
làm quay lực.
3
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay 5.3.TC2b
của lực.
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Moment lực.
- Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh
một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment
lực.
Bài 19. Đòn bẩy và
ứng dụng
- Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể
làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
16
3
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong
thực tiễn.
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết
được một số vấn đề thực tiễn.
17
Ôn tập
1
Củng cố kiến thức kỹ năng các yêu cầu cần đạt của các
bài đã học.
CHƯƠNG VII: SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
18
19
Bài 30. Khái quát
về cơ thể người
Bài 31. Hệ vận
động ở người
1
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể người.
3
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ
lược các cơ quan của hệ vận động. Phân tích được sự phù
hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. Liên hệ
được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một số
biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách
phòng chống các bệnh, tật.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn
phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (tự đề xuất
được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm nâng cao
thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh
học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ
cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học
của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của
xương.
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi
người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc
các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
20
Bài 32. Dinh
dưỡng và tiêu hóa
ở người
3
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ
tiêu hoá ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hoá. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
độ tuổi.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con
người. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản
thân và những người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh
đường ruột, ...).
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để
phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia
đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm, cụ
thể:
+ Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm. Trình bày
được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm;
+ Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc
thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ. Kể được tên một
số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm
do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
+ Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến,
cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
+ Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an
toàn;
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
+ Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn
thực phẩm và cách phòng và chống
21
Bài 33. Máu và hệ
tuần hoàn của cơ
thể người
4
- Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
- Nêu được các thành phần của máu và chức năng của
mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương).
- Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai trò
của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ
trong cấp cứu phải truyền máu; ý nghĩa của truyền máu,
cho máu và tuyên truyền cho người khác).
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ
tuần hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần
hoàn. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng
thể.
- Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh.
Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ
thể người. Giải thích được vì sao con người sống trong
môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể
sống khoẻ mạnh.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo
vệ bản thân và gia đình.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị
chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị
chảy nhiều máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết
áp, tiểu đường tại địa phương.
- Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa
phương
22
Bài 34. Hệ hô hấp
ở người
3
- Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô
hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách
phòng chống.
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân
và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
1.1TC2b
8.A3.3
khí liên quan đến các bệnh về hô hấp.
- Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong
trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên nhân
và cách phòng tránh.
Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên
hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
- Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo,
cấp cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc
lá.
* Tích hợp liên hệ:
- BĐKH: Liên hệ nắng nóng, cháy rừng có thể làm chất
lượng không khí xấu đi và ảnh hưởng đến sức khỏe hô
hấp; hình thành ý thức chủ động bảo vệ sức khỏe trong
điều kiện chất lượng không khí bất lợi.
- Phân tích tác hại của bụi, khói thuốc và ô nhiễm không
khí đối với hệ hô hấp; đề xuất biện pháp bảo vệ hệ hô
hấp và góp phần giữ môi trường không khí trong lành.
23
Bài 35. Hệ bài tiết
ở người
2
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ
quan của hệ bài tiết nước tiểu.
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ
yếu của thận.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách
phòng chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức
khoẻ.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận
như sỏi thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa
phương.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận
nhân tạo.
Bài 36. Điều hòa
môi trường trong
của cơ thể người
24
- Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
1
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai
trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví
dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric
acid, pH).
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả
xét nghiệm nồng độ đường và uric acid trong máu.
25
Bài 37. Hệ thần
kinh và các giác
quan ở người
3
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách
phòng các bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh. Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
truyền hiểu biết cho người khác.
- Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính
giác.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận
của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng.
Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận
ánh sáng ở mắt.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận
của tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá
trình thu nhận âm thanh. Liên hệ được cơ chế truyền âm
thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
Bài 38. Hệ nội tiết
ở người
26
- Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội
tiết.
2
- Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu
đường, bướu cổ do thiếu iodine, ...) và cách phòng
chống các bệnh đó.
- Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ
sức khoẻ bản thân và người thân trong gia đình.
Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ
bệnh tiểu đường, bướu cổ).
27
Kiểm tra cuối kì I
2
- Nhận biết được dụng cụ, hoá chất, thiết bị điện; nêu và
vận dụng được kiến thức về phản ứng hoá học, định luật
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
bảo toàn khối lượng, phương trình hoá học, mol, nồng độ
dung dịch, hiệu suất và tốc độ phản ứng.
- Nêu và trình bày được khái niệm, đặc điểm của khối
lượng riêng, áp suất, định luật Archimedes; nhận biết và
mô tả được chức năng các hệ cơ quan ở người, một số
bệnh thường gặp và biện pháp phòng chống để bảo vệ
sức khoẻ.
HỌC KỲ II
CHƯƠNG II. MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
Bài 8. Acid
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm
đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải
thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của
acid.
28
3
- Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông
dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
* Tích hợp bộ phận, liên hệ:
Tìm hiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến pH trong
môi trường như axit hoá đại dương, mưa axit, ngập
mặn; từ đó nhận biết tác động đến đất, nước, sinh vật và
sức khoẻ con người.
Định hướng
phát triển NLS
Tích hợp AI
STT
Bài học
Số tiết
Bài 9. Base. Thang
pH
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
- Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất
chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương
trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
29
5
- Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể
thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
- Nêu được thang pH, sử
 








Các ý kiến mới nhất